Tổng hợp thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất 2021

Nếu bạn muốn cải thiện khả năng tự học tiếng Anh giao tiếp, bạn có thể bắt đầu học thêm các câu thành ngữ tiếng Anh. Việc sử dụng các thành ngữ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn làm quen với cách giao tiếp, nói chuyện của người bản xứ.

Bài viết hôm nay cùng ieltscaptoc.com.vn tìm hiểu về các câu thành ngữ tiếng Anh thông dụng và ý nghĩa của nó trong giao tiếp nhé!

1. Tìm hiểu về thành ngữ trong tiếng Anh

Thành ngữ tiếng Anh (Idiom) là sự kết hợp của các từ riêng lẻ với nhau thành cụm từ, mang ý nghĩa cụ thể khác hoàn toàn với nghĩa của các từ cấu tạo nên nó. Giống như tiếng Việt của chúng ta, tiếng Anh cũng có các thành ngữ với nhiều nghĩa ẩn dụ khác nhau. 

Trong ví dụ trên: “It’s raining cats and dogs.” Thành ngữ tiếng Anh mang ý nghĩa là mưa rất to, mưa nặng hạt, giống như tiếng Việt có cụm từ “mưa trút nước”. Rõ ràng, chó với mèo không rơi xuống từ những đám mây, nhưng đây là một cụm từ hài hước được sử dụng rất phổ biến. 

Tìm hiểu về thành ngữ trong tiếng Anh
Tìm hiểu về thành ngữ trong tiếng Anh

Bạn không nhất thiết phải sử dụng thành ngữ để có thể giao tiếp với người nước ngoài. Tuy nhiên, các thành ngữ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh và có lối nói chuyện hay y như người bản xứ. Điều này đặc biệt cần thiết với những bạn đang học tiếng Anh giao tiếp. Không chỉ vậy, thành ngữ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn nâng điểm lên đáng kể trong các bài thi nói IELTS, TOEFL,…

2. 105 Thành ngữ tiếng Anh thông dụng

  • Break the news: Thông báo

Ex: They are getting married. They have just broken the news to their friends.

  • Cost an arm and a leg: Rất đắt

Ex: In the future, the robot will not cost an arm and a leg.

  • Give someone the ax: Đuổi việc ai đó

Ex: The boss give me the ax.

  • Real flop: Thất bại
  • When pigs fly: Chỉ điều gì đó khó mà xảy ra được

Ex:

A: Maybe she will change her mind. We are getting back together.

B: When pigs fly! She have another man.

  • Look on the bright side: Hãy lạc quan lên

Ex:

A: I failed the exam again. Maybe I will never pass it.

B. Look on the bright side. If you study hard enough, you will pass the exam.

  • Easier said than done: Nói dễ hơn làm

Ex: Starting your own business is easier said than done.

  • Drive one crazy: Làm phiền ai đó rất nhiều

Ex: Please turn down the radio. It’s driving me crazy.

  • Take it easy: Đừng lo lắng, thư giãn nào
  • Go into business: Bắt đầu công việc kinh doanh
  • In a bad mood: Không vui

Ex: After breaking up with her boy friend, she was in a bad mood for several days.

  • Out of the world: Ngon

Ex: Your roasted duck is out of the world.

  • Give it a shot: Thử cái gì đó

Ex: I’ve never traveled alone before, but perhaps I’ll give it a shot.

  • Work like a dog: Làm việc rất chăm chỉ

Ex:

A: Jane works 6 days a week.

B: Really? She works like a dog.

  • Beat around the bush: Nói vòng vo tam quốc

Ex: Stop beating around the bush. What do you want from me?

  • Good for you: Làm tốt lắm

Good for you = Good job = Well done

  • In good spirits: Hạnh phúc, tâm trạng tốt

Ex: He won three gold medals. Now he is in good spirits.

  • You scratch my back and I’ll scratch yours: Nếu cậu giúp tôi thì tôi sẽ giúp lại cậu

Ex: If you do my Math homework, I’ll give you her phone number. You scratch my back and I’ll scratch yours.

  • Make a pig of oneself: Ăn quá nhiều
  • You can say that again: Tôi đồng ý với bạn

Ex: You think Bob is a good leader? You can say that again. His team always win.

  • Easy come, easy go: Của thiên trả địa.
  • Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
  • Easier said than done: Nói dễ, làm khó. 24. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
  • Time and tide wait for no man: Thời giờ thấm thoát thoi đưa, nó đi di mãi có chờ đại ai.
  • Grasp all, lose all: Tham thì thâm
  • Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
  • Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
  • When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục
  • Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.
  • Don’t count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng
  • A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo
  • Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
  • Beggar’s bags are bottomless: Lòng tham không đáy
  • Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm
  • Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa
  • Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện
  • A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm
  • Empty vessels make a greatest sound: Thùng rỗng kêu to
  • A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
  • A friend in need is a friend indeed: Gian nam mới hiểu bạn bè
  • Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi
  • Habit cures habit: Lấy độc trị độc
  • Honesty is best policy: Thật thà là cha quỷ quái
  • Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau
  • Go while the going is good: Hãy chớp lấy thời cơ
  • Fire is a good servant but a bad master: Đừng đùa với lửa
  • The grass is always greener on the other side of the fence: Đứng núi này trông núi nọ
Thành ngữ tiếng Anh thông dụng
Thành ngữ tiếng Anh thông dụng
  • A picture is worth a thousand words: Nói có sách, mách có chứng
  • Actions speak louder than words: Làm hay hơn nói
  • One good turn deserves another: Ở hiền gặp lành
  • He who laughs today may weep tomorrow: Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.
  • Man proposes, God disposes: Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
  • A rolling stone gathers no moss: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen
  • A miss is as good as a mile: Sai một ly đi một dặm
  • A flow will have an ebb: Sông có khúc người có lúc
  • Diligence is the mother of good fortune: Có công mài sắt có ngày nên kim
  • You scratch my back and i’ll scratch yours: Có qua có lại mới toại lòng nhau
  • Grasp all, lose all: Tham thì thâm
  • A blessing in disguise: Trong cái rủi có cái may
  • Where there’s life, there’s hope: Còn nước còn tát
  • Birds of a feather flock together: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
  • Necessity is the mother of invention: Cái khó ló cái khôn
  • One scabby sheep is enough to spoil the whole flock: Con sâu làm rầu nồi canh
  • Together we can change the world: Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao
  • Send the fox to mind the geese: Giao trứng cho ác
  • As poor as a church mouse: Nghèo rớt mồng tơi
  • A bad begining makes a good ending: Đầu xuôi, đuôi lọt
  • There’s no smoke without fire: Không có lửa sao có khói
  • Love me, love my dog: Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng
  • It is the first step that costs: Vạn sự khởi đầu nan
  • A friend in need is a friend indeed: Gian nan mới hiểu lòng người
  • Rats desert a falling house: Cháy nhà mới ra mặt chuột
  • Tit For Tat: Ăn miếng trả miếng
  • New one in, old one out: Có mới, nới cũ
  • Make hay while the sun shines: Việc hôm nay chớ để ngày mai
  • Handsome is as handsome does: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  • Bitter pills may have blessed effects: Thuốc đắng dã tật
  • Blood is thicker than water: Một giọt máu đào hơn ao nước lã
  • An eye for an eye, a tooth for a tooth: Ăn miếng trả miếng
  • A clean hand wants no washing: Cây ngay không sợ chết đứng
  • Neck or nothing: Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
  • Cleanliness is next to godliness: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
  • Cut your coat according to your cloth: Liệu cơm gắp mắm
  • Never say die: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
  • Constant dripping wears away stone: Nước chảy đá mòn
  • Men make houses, women make homes: Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm
  • The proof of the pudding is in the eating: Đường dài mới biết ngựa hay
  • So many men, so many minds: Chín người, mười ý
  • Fine words butter no parsnips: Có thực mới vực được đạo
  • Too many cooks spoil the broth: Lắm thầy nhiều ma
  • Carry coals to Newcastle: Chở củi về rừng
  • Nothing ventured, nothing gained: Phi thương bất phú
  • Still waters run deep: Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
  • Make your enemy your friend: Hóa thù thành bạn
  • Stronger by rice, daring by money: Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
  • Words must be weighed, not counted: Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
  • Fire proves gold, adversity proves men: Lửa thử vàng, gian nan thử sức
  • Live on the fat of the land: Ngồi mát ăn bát vàng
  • Empty vessels make the most sound: Thùng rỗng kêu to
  • Words are but Wind: Lời nói gió bay
  • Make a mountain out of a molehill: Việc bé xé to
  • Every Jack has his Jill: Nồi nào vung nấy/Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã/Rau nào sâu nấy
  • More haste, less speed: Dục tốc bất đạt
  • Speech is silver, but silence is golden: Lời nói là bạc, im lặng là vàng

Xem thêm:

3. 10 thành ngữ cần thiết cho bạn khi thi IELTS

  • Stuck between a rock and a hard place: Tiến thoái lưỡng nan

Thành ngữ này thường dùng khi người nói đang ở giữa nhiều sự lựa chọn mà tất cả chúng đều khó khăn như nhau.

Ví dụ:

I hate my job so much I can’t bare going to work, but if I quit I don’t think I can get another job. I’m really stuck between a rock and a hard place.

  • Every cloud has a silver lining: Khổ tận cam lai

Câu thành ngữ thể hiện niềm tin tích cực, rằng mọi thứ rồi sẽ tốt đẹp hơn, kể cả trong những lúc khó khăn nhất.

Ví dụ:

Don’t worry about this! Every cloud has a silver lining.

10 thành ngữ cần thiết cho bạn khi thi IELTS
10 thành ngữ cần thiết cho bạn khi thi IELTS
  • Bite the hand that feeds you: Nuôi ong tay áo

“Bite the hand that feeds you” là thành ngữ chỉ hành động ăn cháo đá bát, gây tổn thương hoặc làm hại những người đã từng giúp đỡ mình.

Ví dụ:

Don’t tell her what you really think of her if she’s helping you with your English! Don’t bite the hand that feeds you.

  • Judge a book by its cover: Trông mặt bắt hình dong

“Judge a book by its cover” hay “Đánh giá một quyển sách qua bìa” là thành ngữ dùng chỉ hành động đánh giá một người hoặc sự việc nào đó chỉ bằng hình thức bên ngoài.

Ví dụ:

Don’t judge a book by its cover! She may look innocent but she is a real troublemaker.

  • Flogging a dead horse: Công dã tràng

Thành ngữ này thường dùng khi bạn nhọc công thực hiện một điều gì đó, nhưng chắc chắn sẽ không thu được kết quả.

Ví dụ:

Why are we bothering? We’re flogging a dead horse. Our online business is making no money, so we should move on and do something else.

  • Jumping the gun: Cầm đèn chạy trước ô tô

“Jumping the gun” mô phỏng hành động cướp cò súng để báo hiệu trong những cuộc thi marathon. Thành ngữ này dùng để nói về những hành động hấp tấp, nóng vội

Ví dụ:

Don’t you think you are jumping the gun by talking about marriage so soon? You’ve only just met.

  • A drop in the ocean: Muối bỏ bể

Thành ngữ “a drop in the ocean” dùng để chỉ một số lượng rất nhỏ trong một thứ rất to lớn.

Ví dụ:

The money sent by comic relief to help poverty in Africa is just a drop in the ocean. They need far more than this.

  • Sit on the fence: Chần chừ không quyết

Thành ngữ này sử dụng hình ảnh một người ngồi trên bờ rào vắt vẻo để ám chỉ thái độ chần chừ, không quả quyết khi phải đưa ra một quyết định nào đó.

Ví dụ:

I’m not sure which party he is going to vote for. He’s sitting on the fence.

  • Bite the bullet: Nằm gai nếm mật

“Bite the bullet” sử dụng hình ảnh “ngậm viên đạn” để diễn tả tình trạng một ai đó phải cắn răng chịu đựng hoàn cảnh khó khăn.

Ví dụ:

When the time comes, I’ll bite the bullet and take my punishment without a fuss.

  • By all means: Bằng mọi giá

“By all means” thường sử dụng khi bạn muốn bày tỏ sự kiên quyết, bất chấp mọi giá để đạt được mục đích.

Ví dụ:

I will attempt to get there by all means.

Xem thêm: Từ vựng IELTS – Tổng hợp tải các File PDF từ vựng IELTS hay

4. Lưu ý khi sử dụng thành ngữ tiếng Anh

  • Phải hiểu chúng một cách chính xác, linh hoạt và biết cách sử dụng như thế nào trong các cuộc hội thoại của người bản địa.
  • Dùng thành ngữ tiếng Anh có thể giúp bạn nâng cao điểm số IELTS Writing và Speaking nhưng trong 1 bài viết 250 từ, bạn không nên dùng 2 thành ngữ trở lên.
  • Nhiều thành ngữ là cách nói đời thường, thân mật. Do đó, không nên sử dụng chúng vào phần thi Writing. Tuy nhiên, trong phần thi Speaking thì thành ngữ lại khá hữu ích. Khi đó, bạn nên dùng chúng với một ngữ điệu và tông giọng khác đi để nhấn mạnh. Các thành ngữ trong bài thi Writing vì thế cũng cần chọn lọc hơn.
  • Dù sử dụng thành ngữ trong Speaking hay Writing thì bạn đặc biệt chú ý đến ngữ cảnh và người đang được thành ngữ đó muốn ám chỉ tới.

5. Phương pháp học thành ngữ tiếng Anh hiệu quả

5.1. Những khó khăn khi học thành ngữ tiếng Anh

Không biết thành ngữ nào thì cần học, thành ngữ nào thì không cần

Thành ngữ tiếng anh cực kỳ đa dạng và phong phú, và đôi khi có sự khác biệt rất lớn về nghĩa trong cùng một câu thành ngữ được nói ra bởi người Anh và người Mỹ. Do đó, các bạn sẽ gặp không ít khó khăn để tìm hiểu xem thành ngữ này phổ biến cho cộng đồng người nói tiếng Anh nào để quyết định có nên học nó hay không.

Bạn cảm thấy thật khó khi hiểu được nghĩa của các thành ngữ

Bạn có thể bắt gặp nhiều từ vựng mà mình chưa học trong một câu thành ngữ, và điều đó sẽ có khả năng tạo ra cảm giác “choáng” và nản lòng cho bạn.

Những khó khăn khi học thành ngữ tiếng Anh
Những khó khăn khi học thành ngữ tiếng Anh

Tuy là nghĩa thực sự của một thành ngữ thì không liên quan nhiều đến từng tự vựng cấu thành nên nó, nhưng việc hiểu được nghĩa của thành ngữ là một việc không hề đơn giản.

Chưa biết cách sử dụng thành ngữ đúng cách

Tất nhiên mỗi thành ngữ đều có nghĩa của nó, tuy nhiên việc sử dụng thành ngữ trong hoàn cảnh nào, sử dụng độc lập hay là dùng như là một thành phần của một câu khác,… thì là việc không hề dễ đối với người mới bắt đầu.

Học rồi nhưng lâu gặp lại nên hay quên

Đây là vấn đề muôn thuở của người học bất cứ ngoại ngữ nào, chứ không riêng gì tiếng Anh các bạn ạ. Tương tự với từ vựng, nếu bạn không ôn luyện thành ngữ thường xuyên thì khả năng lần tới gặp lại bạn sẽ không nhớ nghĩa của nó là khá lớn đấy.

5.2. Phương pháp học hiệu quả

Học thành ngữ trong văn cảnh

Bạn bắt buộc phải nhớ rằng thành ngữ luôn cần được sử dụng đúng và chặt chẽ trong các bối cảnh nhất định. Khi bắt gặp một thành ngữ lạ, điều đầu tiên bạn cần làm là tra nghĩa đen trên google (chẳng hạn: head over heels in love meaning).

Sau đó, bạn phải đọc kĩ bối cảnh mà thành ngữ đang được sử dụng để thực sự hiểu ý nghĩa và sử dụng đúng trong các văn cảnh khác của riêng bạn.

Ví dụ: Jack and Jane fell head over heels in love

(Jack và Jane đã điên cuồng yêu nhau)

Làm nhật ký thành ngữ

Đây là một thói quen rất tốt giúp bạn tăng vốn thành ngữ tiếng Anh của mình. Hãy tự làm một quyển “nhật kí” để ghi lại tất cả các thành ngữ mà bạn bắt gặp ở mọi nơi: trên phim, trong sách, trên báo,…Dĩ nhiên, ngoài việc ghi lại thành ngữ đó, bạn cũng cần phải bổ sung nghĩa đen và ví dụ rõ ràng về việc thành ngữ đó được sử dụng trong câu đầy đủ như thế nào.

Tìm idiom trong các bài hát tiếng Anh

Một điểm thú vị về thành ngữ đó là chúng được sử dụng rất nhiều trong các bài hát tiếng Anh. Vậy nên, với tất cả các bài hát tiếng Anh mà bạn yêu thích, hãy tra lyric rồi chú ý đến các cụm từ lạ mà bạn không thể hiểu nghĩa khi dịch các từ đơn lẻ đó. Rất có thể cụm từ trên chính là một thành ngữ thú vị và có thể giúp cho bạn kha khá trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh thường ngày.  

Sử dụng trí tưởng tượng khi học thành ngữ

Hầu hết các thành ngữ tiếng Anh đều được xây dựng từ các hình ảnh về chính cuộc sống quanh chúng ta. Bởi vậy, việc học thành ngữ sẽ thú vị và đơn giản hơn nếu bạn sử dụng đến trí tưởng tượng của mình.

Chẳng hạn: to be green with envy – vô cùng ghen tị. Nào, khi bạn cực kỳ ghen tị với ai đó, có phải mặt bạn sẽ tái xanh lên không nào? Đây chính là một trong những cách hữu hiệu để bạn không sử dụng sai và nhớ lâu đấy.

Quan trọng nhất: thường xuyên sử dụng các idiom đã học trong giao tiếp hàng ngày

Vốn thành ngữ tiếng Anh của bạn sẽ “chết” nếu bạn không thực sự sử dụng chúng: trong giao tiếp tiếng Anh hay trong khi viết tiếng Anh. Thành ngữ sẽ giúp bạn tiến gần hơn đến ngôn ngữ của người bản xứ, tức là khi bạn giao tiếp với một người Anh hay một người Mỹ, họ sẽ cảm nhận được sự thân thiện từ bạn nếu bạn biết lồng ghép các thành ngữ trong cuộc đối thoại của mình.

Trên đây là toàn bộ kiến thức về thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất mà ieltscaptoc.com.vn đã tổng hợp được. Để có thể hiểu được ý nghĩa của thành ngữ, bạn cần phải hiểu nghĩa của từng từ vựng trong câu. Tham khảo thêm các bài viết về từ vựng tiếng Anh của chúng tôi nhé. Chúc bạn thành công!

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành điện lạnh
Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành điện lạnh
Tiếng Anh chuyên ngành đóng vai trò rất quan trọng trong ngành HVAC (Heating Ventilation Air conditioning) hiện nay. Sử dụng thành thạo tiếng Anh chuyên ngành sẽ là 1 lợi thế lớn cho các kỹ sư ngành điện lạnh. Việc sử
Top 27+ Trang web học từ vựng tiếng Anh miễn phí 2021
Top 27+ Trang web học từ vựng tiếng Anh miễn phí 2021
Ngày nay, việc học tiếng Anh qua website đang dần trở nên rất phổ biến. Các website học tiếng Anh trực tuyến đang là giải pháp tiện lợi có thể đáp ứng hầu hết các đối tượng người học trong xã hội.