Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-Verb Agreement) – Cách dùng làm bài tập chi tiết

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-Verb Agreement) nói cách khác là động từ phải phụ thuộc vào chủ ngữ là một chủ đề ngữ pháp quan trọng khi học tiếng Anh. Chính vì vậy, trong bài viết dưới đây ieltscaptoc.com.vn sẽ cung cấp kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Bên cạnh lý thuyết cơ bản thì bài viết hôm nay sẽ có bài tập ứng dụng có đáp án ở cuối bài để các bạn luyện tập tốt hơn.

1. Thế nào là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ?

Trong tiếng Anh, việc chia động từ chính xác hay không phụ thuộc hoàn toàn vào dạng thức của Chủ ngữ. Chủ ngữ có thể là:

  • Đại từ: I, you, we, they, he, she, it
  • Danh từ: a book, water, …

Chúng ta có thể thuận lợi chia động từ đúng với một số dạng chủ ngữ trên. Tuy nhiên sẽ có nhiều dạng chủ ngữ phức tạp hơn khiến một số bạn gặp trở ngại dưới việc chia động từ.

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ
Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ

Các quy tắc cần nhớ 

Quy tắc 1

2 chủ ngữ số nhỏ nối với nhau bởi “or” hoặc “nor” sẽ đi với động từ số nhỏ 

Ex: My aunt or my uncle is arriving by train today

Dì hoặc chú tôi sẽ đến bằng tàu hôm nay 

Quy tắc 2

Chủ ngữ số nhỏ nối với chủ ngữ số nhiều bởi “or” hoặc “nor”, động từ sẽ chia với chủ ngữ gần nhất 

Điều cần lưu ý nhất khi dùng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor . Nếu danh từ đó là số nhỏ thì động từ chia tại ngôi thứ 3 số nhỏ và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặcneither ) thì cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập tại phần trên).

Neither Bill nor his friends are going to have an exam next week. 
Either Bill or his friends are going to have an exam next week. 
Neither the boys nor Samath has seen this movie before.


Ex: The serving bowl or the plates go on that shelf

Bát hoặc đĩa sẽ được xếp trên giá.

Quy tắc 3

Công thức “either…or” và “neither…nor”, động từ sẽ chia với chủ ngữ đứng gần nó nhất 

Ví dụ:

  • You or I am …( chia theo )
  • Not only she but also they are…( chia theo they )

Chủ ngữ là hai danh từ nối nhau bằng of

  • Hai danh từ nối với nhau bằng of thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phía trước là none, some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số …. thì lại phải chia theo danh từ phía sau.

Ví dụ:

  • The study of how living things work is called philosophy. (chia theo study )
  • Some of the students are late for class. (nhìn trước chữ of gặp some cần phải chia theo chữ phía sau là students )
  • Most of the water is polluted. (phía trước là most cần phải chia theo danh từ chính xếp sau là water )

Lưu ý: Nếu một số từ trên đứng một mình thì phải suy nghĩ tham quan nó là đại diện cho danh từ nào, nếu danh từ đó đếm được thì sử dụng số nhiều, Trái lại sử dụng số ít.

Ví dụ: The majority think that… (đa số nghĩ rằng…): ta suy ra rằng để“ suy nghĩ ” được phải là danh từ đếm được (người) => sử dụng số nhiều .

Ex: Either Pete or John is helping today with stage decorations

Pete hoặc John đang giúp trang trí sân khấu.

Neither Pete or his friends are available today

Cả Pete và bạn bè anh ấy đều không có mặt hôm nay. 

Quy tắc 4

Trong trường hợp chủ ngữ bị chia tách bởi một số từ như: along with, as well as, besides, chúng ta cất qua một số từ trên và chia với chủ ngữ chính của câu 

Ex: The politician, along with the newsmen, is expected to arrive soon

Các chính trị gia, cùng với một số nhà báo, dự định ​​sẽ đến sớm. 

Quy tắc 5

Chủ ngữ bắt đầy bằng một số đại từ each, everyone, everybody, anyone, anybody, someone, somebody đi với động từ số nhỏ 

Ex: Each of the girls dances beautifully

Cô gái nào cũng nhảy đẹp. 

Quy tắc 6

Với một số chủ ngữ chỉ phân số, %, majority, some, all, none – chúng ta dựa vào danh từ sau giới từ “of” để xác định cách chia động từ cho đúng 

Ex: Fifty percent of the pie has disappeared 
Fifty percent of the pies have disappeared 
One third of the city is unemployed 
One third of the people are unemployed 

Quy tắc 8

Cụm từ “the number” theo sau là động từ số nhỏ và cụm từ “a number” theo sau là động từ số nhiều

Ex: The number of people we need to hire is thirteen 
A number of people have written in about this subject 

Quy tắc 9

Khi “either” và “either” là chủ ngữ, chúng cứ đi với động từ số nhỏ 

Ex: Neither of them is available to speak right now 
Either of us is capable of doing the job 

Quy tắc 10

Sử dụng động từ số nhỏ với cụm từ chỉ tiền và thời gian 

Ex: Ten dollars is a too high to pay 
Five years is the maximum sentence for that offense

Xem thêm những bài viết đáng chú ý

2. Các trường hợp luôn chia động từ số ít

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Chủ ngữ số ít thì đi với động từ số ít 

Ví dụ: Her child is very intelligent.  

Con của cô ấy rất thông minh

Khi chủ ngữ là các đại lượng chỉ thời gian, khoảng cách, tiền bạc, hay sự đo lường 

Ví dụ: Three hours is a long time to wait.  

Ba giờ là một thời gian dài để chờ đợi.

Khi chủ ngữ là một đại từ bất định

Khi chủ ngữ là một đại từ bất định: someone, anything, nothing, everyone, another….. 

Ví dụ: Everything is ok!  

Mọi thứ đều ổn

Khi chủ ngữ là một mệnh đề danh từ 

Ví dụ: All I want to do now is to sleep.  

Tất cả những gì tôi muốn làm bây giờ là ngủ.

Khi chủ ngữ bắt đầu bằng “To infinitive” hoặc “V.ing” 

Ví dụ

Reading is my hobby.  

Đọc sách là sở thích của tôi

To be successful in life is not easy.  

Để thành công trong cuộc sống không phải là điều dễ dàng.

Khi chủ ngữ bắt đầu bằng cụm “Many a” 

Ví dụ: Many a student has a bike.  

Nhiều học sinh có một chiếc xe đạp.

Khi chủ ngữ là một tựa đề 

Ví dụ: “Chi Pheo” is a famous work of Nam Cao. 

“Chí Phèo” là một tác phẩm nổi tiếng của Nam Cao

Một số danh từ có hình thức số nhiều nhưng lại chia động từ số ít  

  • News 
  • Danh từ chỉ môn học, môn thể thao: physics, mathematics,  economics, athletics, billiards,…. 
  • Danh từ chỉ bệnh: measles, mumps, diabetes, rabies, ….. 
  • Danh từ chỉ tên một số quốc gia: The Philippines, the United States…. 

Khi chủ ngữ bắt đầu bằng Each/Every thì động từ chia ở số ít 

Every/Each + N số ít + V số ít 

Ví dụ: Every applicant sends his photograph in.

Mọi ứng viên gửi ảnh của mình vào.

Each of + N số nhiều + V số ít 

Ví dụ: Each of us has to be responsible for work.  

Mỗi chúng ta đều phải có trách nhiệm trong công việc.

Each/Every N1 số ít and each + N2 số ít + V số ít 

Ví dụ: Every teacher and every student has his own work.

Mỗi giáo viên và mỗi học sinh đều có công việc của riêng mình.

A large amount/ A great deal + N không đếm được/Nsố ít + Vsố ít

Ví dụ: A great deal of learners’ attention should be paid to the uses of English tenses. 

Người học cần chú ý nhiều đến việc sử dụng các thì trong tiếng Anh.

Neither (of)/ Either of  + N số nhiều + V số ít

Ví dụ: Neither restaurant is expensive. 

Không nhà hàng nào đắt cả.

3. Các trường hợp luôn chia động từ số nhiều

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Chủ ngữ số nhiều thì chia động từ số nhiều 

Ví dụ: Oranges are rich in vitamin C 

Cam rất giàu vitamin C

Một số danh từ không kết thúc bằng “s” nhưng dùng số nhiều

Một số danh từ không kết thúc bằng “s” nhưng dùng số nhiều: people, police, cattle, children, geese, mice…..

Ví dụ: People are searching for something to eat. 

Mọi người đang tìm kiếm thứ gì đó để ăn.

Nếu hai chủ ngữ nối nhau bằng “and” và có quan hệ đẳng lập

Ví dụ

Jane and Mary are my best friends. 

Jane và Mary là những người bạn tốt nhất của tôi.

The actress and her manager are going to a party tonight. 

Nữ diễn viên và quản lý của cô ấy sẽ đi dự tiệc vào tối nay.

  • Tuy nhiên, nếu 2 danh từ cùng chỉ một người, một bộ, hoặc 1 món ăn…thì động từ chia ở số ít

Lưu ý: không có “the” ở trước danh từ sau “and” 

Ví dụ: The professor and secretary are talented.  

Giáo sư và người thư ký đều tài giỏi.

Cấu trúc both N1 and N2 + V số nhiều 

Ví dụ: Both Betty and Joan are cooking for their dinner party. 

Cả Bette và Joan đều đang nấu ăn cho bữa tiệc tối của họ.

Khi chủ ngữ là 1 đại từ

Several, both, any, few, all, some. +N số nhiều + V số nhiều  

Ví dụ: Many students like playing games nowadays. 

Ngày nay nhiều học sinh thích chơi game.

The + adj: chỉ một tập hợp người + V số nhiều 

Ví dụ: The poor living here need help.

Những người nghèo sống ở đây cần được giúp đỡ.

Các danh từ luôn dùng dạng số nhiều      

  • Một số từ ngữ chỉ quần áo, phụ kiện

Trousers: quần tây

Eyeglasses: kính mắt 

Jeans: quần jeans

Shorts: quần sooc

Pants: quần dài

  • Một số từ vựng chỉ đồ dùng

Tweezers: cái nhíp 

Pliers: cái kìm 

Tongs: cái kẹp 

Scissors: kéo 

Ví dụ: The pants are in the drawer. 

Lưu ý: Nếu muốn đề cập số ít thì phải dùng a pair of. 

Ví dụ: A pair of pants is in the drawer. 

Trong ngăn kéo có một chiếc quần dài.

4. Động từ có thể dùng số ít hoặc số nhiều tùy trường hợp

Trường hợp động từ có thể dùng số ít hoặc số nhiều
Trường hợp động từ có thể dùng số ít hoặc số nhiều

Khi chủ ngữ được nối với nhau bởi các liên từ

Khi chủ ngữ được nối với nhau bởi các liên từ “as long as, as well as, with, together with, along with, in addition to, accompanied by”… thì động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất.  

Ví dụ: She along with I is going to university this year.  

Cô ấy cùng với tôi sẽ vào đại học năm nay.

Một số dạng cấu trúc phủ định đặc biệt

Với những cấu trúc dưới đây động từ sẽ chia theo chủ ngữ thứ hai

  • Either ….. or ….. 
  • Neither …. nor ….. 
  • Not only…but also….
  • ….or…. 
  • …nor…. 
  • Not….but…..

Ví dụ

Either you or I am right. 

Hoặc bạn hoặc tôi đúng.

Neither her mother nor her father wants her to be a teacher. 

Cả mẹ và cha cô đều không muốn cô trở thành một giáo viên.

Cấu trúc chỉ số lượng

Với những cấu trúc chỉ số lượng dưới đây là có những cách chia động từ khác nhau

  • A number of/The number of  
  • A number of + N số nhiều + V số nhiều 
  • The number of + N số nhiều + V số ít 

Ví dụ

A number of students are going to the class picnic  

Một số học sinh sẽ tham gia buổi dã ngoại của lớp

The number of days in a week is seven.  

Số ngày trong một tuần là bảy.

Với những cấu trúc dưới đây động từ chia theo N đứng sau of

  • All of  
  • A lot of 
  • Some of  
  • Lots of 
  • Plenty of  
  • Percentage of 
  • None of  
  • Part of    
  • Most of  
  • The rest of   
  • Majority of  
  • Half of 
  • Minority of  
  • A third of

Ví dụ 1

One third of the oranges are mine. 

Một phần ba số cam là của tôi.

Ví dụ 2

All of the students have been rewarded. 

Tất cả các học sinh đã được khen thưởng.

N1 of N2: động từ chia theo N1 

Ví dụ

The study of how living things work is called philosophy. 

Nghiên cứu về cách thức hoạt động của các sinh vật được gọi là triết học.

Các cụm danh từ chỉ nhóm động vật mang nghĩa là “bầy, đàn” vẫn chia theo N1:  

  • Flock of birds/sheep   
  • School of fish 
  • Pride of lions     
  • Pack of dogs 
  • Herd of cattle 

Ví dụ: The flock of birds is flying to its destination. 

Một số danh từ chỉ tập hợp 

  • Congress: family, group, crowd 
  • Organization: team, army, committee 
  • Government: jury, class, club 

Nếu xem như một đơn vị thì chia V số ít 

Nếu chỉ từng cá nhân tạo nên tập thể thì chia V số nhiều   

Ví dụ: The committee is having its annual dinner. 

Ủy ban đang tổ chức bữa tối thường niên.

There, Here+ be + Noun 

Động từ to be chia số ít hay số nhiều phụ thuộc vào N số ít hay số nhiều 

Ví dụ: There are two sides to every problem. 

Mọi vấn đề đều có hai mặt.

Đối với mệnh đề quan hệ 

Chia động từ theo danh từ trong mệnh đề chính 

Ví dụ: The man in blue shirt is my boss.  

Người đàn ông mặc áo xanh là sếp của tôi.

5. Bài tập ứng dụng

Bài tập

Chia động từ trong ngoặc

  1. You may begin when you (be) ready.
  2. She said that she (get) married soon.
  3. She has told me her name (be) Mary.
  4. Do you hear what she (just, say)?
  5. They believe that the police (capture) the thief soon.
  6. John (live) in the same house since he left school.
  7. The teachers said that the shortest distance between two points (be) a straight line.
  8. Bill said that he (lose) his bicycle.
  9. Did you hear what she (just, say)?
  10. My father said he (be) here by noon.
  11. I didn’t know what time it (be), so I (turn) on the radio.
  12. I saw that I (make) a mistake.
  13. Mary (have) dinner when her friend called.
  14. She says that she (live) in the country when she (be) a child.
  15. They hoped that they (end) soon.
  16. I was taught that the sun (be) bigger than the moon.
  17. She has thought that the work (be) easy.
  18. The students had thought that the English test (be) rather difficult.
  19. I want to know how long she (live) here.
  20. I see that Henry (write) his composition now.

Đáp án bài tập

  1. Are
  2. Would get
  3. Is
  4. Has just said
  5. Would capture
  6. has lived
  7. is
  8. had lost
  9. had just said
  10. would be
  11. was, turned
  12. handmade
  13. was having
  14. lived, was
  15. would end
  16. is
  17. is
  18. was
  19. has lived
  20. is writing

Bài viết đã cung cấp đầy đủ kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Ieltscaptoc.com.vn hy vọng những kiến thức của bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập. Chúc bạn học tập tốt và thành công nhé!

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan