Tổng hợp những lỗi chính tả liên quan đến Spelling cần chú ý khi luyện IELTS Listening

Chính tả là một phần quan trọng khi làm bài thi IELTS, đặc biệt trong phần thi Listening. Dù bạn có nghe được và đoán được đáp án nhưng nếu như viết sai từ đó vào answer sheet thì bạn cũng sẽ không được điểm nào cả. Chính vì vậy ieltscaptoc.com.vn đã tổng hợp những lỗi chính tả liên quan đến spelling trong IELTS Listening.

1. Spelling

Đây là lỗi sai rất hay gặp, đặc biệt xuất hiện nhiều trong Part 1, chỉ cần sai một chữ cái thôi thì đáp án đó coi như là “out” rồi.

Những lỗi chính tả liên quan đến Spelling
Những lỗi chính tả liên quan đến Spelling

Vậy lỗi chính tả liên quan đến spelling bao gồm những gì? Có 5 lỗi spelling thường thấy mà các bạn luyện thi IELTS nên chú ý:

Phụ âm đơn, phụ âm kép – Khi một từ có phụ âm đơn và ghép gần kề nhau, sẽ khiến bạn đánh vần không đúng và viết sai chính tả.

Nguyên âm yếu: Người nước ngoài có thói quen phát âm nhanh, âm mang trọng âm thì rất rõ nhưng âm yếu hơn thì không nghe rõ. Ví dụ nổi bật là âm /ə/, người nghe rất dễ bị nhầm và bỏ qua bởi vì hầu hết không nghe được âm này.

Dạng từ thay đổi, thay đổi cách viết – có một số từ khi chuyển về danh từ, động từ, tính từ… chỉ cần thay đổi đuôi hay những phụ âm nguyên âm bị thay đổi.

Ví dụ:

  • Success và Succeed
  • Benefit và Beneficial

Âm câm chữ câm trong cụm từ, từ – know,  knife, column…

Các cặp từ thường nhầm lẫn khi nghe nên phải nghe thật kỹ để không điền đáp án sai, giảm điểm IELTS. Ví dụ: loose # lose, forth # fourth, site # sight…

Chính tả là một phần rất quan trọng đặc biệt khi bạn điền đáp án, dễ nghe nhưng lại rất dễ sai. Vậy nên bạn cần chú ý, nghe thật kỹ và ghi nhớ những lỗi sai này, để không bị giảm điểm IELTS.

2. Phụ âm đơn và kép

Lỗi Single and double consonants – phụ âm đơn và kép là thường gặp nhất trong khi làm bài thi. Nếu trong 1 từ có phụ đơn và kép gần kề nhau, có thể khiến bạn đánh vần sai và viết không đúng chính tả.

Lỗi sai về Phụ âm đơn và kép
Lỗi sai về Phụ âm đơn và kép

Một phụ âm đơn theo sau là một cặp phụ âm kép:

  • Across
  • Process
  • Harass
  • Disappoint
  • Recommend
  • Tomorrow
  • Professor, Necessary

Một cặp phụ âm được theo sau một phụ âm đơn

  • Parallel
  • Apparent
  • Exaggerate
  • Occasion
  • Occur (but Occurred)
  • Commit (but Committed)

Một số từ phổ biến với 2 cặp phụ âm kép:

  • Success
  • Possess
  • Access
  • Assess
  • Address
  • Accommodation
  • Embarrass
  • Millennium

3. Nguyên âm yếu

Một số từ khó đánh vần và dễ bị nhầm lẫn bởi vì nó chứa một hay nhiều âm yếu. Ví dụ nổi bật nhất là / ə/. Người nghe sẽ rất dễ bị nhầm và bỏ qua bởi vì hầu như không nghe được người nói phát âm từ này.

Bên cạnh đó, người nước ngoài còn có thói quen phát âm nhanh hơn, đặt trọng âm thì nghe rõ nhưng còn âm yếu hơn thì không nghe rõ. Vì thế mà có thể người nghe nghe sót, không biết để điền đúng chính tả.

Một ví dụ về từ mà chứa nhiều âm yếu / ə/

  • Separate (adj.)
  • Definite
  • Desperate
  • Temperature
  • Literature
  • General
  • Relevant
  • Category
  • Describe
  • Decline
  • Despite
  • but Dispute
  • Discrete
  • Display
  • Capable
  • Achievable
  • Understandable
  • but Possible
  • Visible
  • Accessible
  • Performance
  • Attendance
  • Ignorance
  • but Independence
  • Sentence
  • Existence

Và một số từ khác với âm / r/

  • Opportunity
  • Pursue
  • Persuade
  • Surprise

Bên cạnh đó lưu ý, có một số trường hợp người ta phát âm về Can – Can’t, các bạn xem video sau để hiểu rõ hơn:

Xem thêm bài viết đáng chú ý

4. Dạng từ thay đổi, thay đổi cách viết

Bạn sẽ bắt gặp không ít từ khi chuyển thành danh từ, động từ, tính từ sẽ thay đổi cách viết, phụ âm hay nguyên âm bị thay đổi. Nếu không chú ý, sẽ dễ viết nhầm mà không thay đổi phần đuôi.

Dạng từ thay đổi, thay đổi cách viết
Dạng từ thay đổi, thay đổi cách viết

Một phụ âm có thể thay đổi khi danh từ chuyển thành tính từ

  • Benefit -> Beneficial
  • Influence -> Influential
  • Circumstance -> Circumstantial

Một nguyên âm có thể thay đổi hoặc mất đi khi động từ thành danh từ

  • Maintain -> Maintenance
  • Pronounce -> Pronunciation
  • Argue -> Argument

Một nguyên âm có thể gấp đôi khi chuyển từ danh từ -> động từ

  • Success -> Succeed
  • Excess -> Exceed
  • Process -> Proceed

Phụ âm cuối được tăng lên gấp đôi khi động từ thay đổi thì

  • Occur -> Occurred
  • Refer -> Referred
  • Begin -> Beginning

5. Âm câm, chữ câm trong từ, cụm từ

Một số từ vựng âm, chữ câm trong từ, cụm từ như sau

  • [nm] in Environment, Government
  • [nm] in Column, Autumn
  • [sc] in Science, Conscious, Discipline, Fascinate, Ascend, Descend
  • [xc] in Excite, Exceed, Exception, Excellent, Excited
  • [dg] in Knowledge, Acknowledge (but just [g] in Privilege, Oblige)
  • [th] clusters in ordinals: Eighth, Twelfth, Hundredth

6. Các cặp từ thường nhầm lẫn trong khi nghe

Bên cạnh những lỗi về âm như trên, bạn sẽ thường gặp một số cặp từ dễ nhầm lẫn mà cần chú ý thật kỹ để không điền đáp án sai, giảm điểm thi IELTS.

Đây là cặp từ hay gặp

  • Till ≠ Until (untill – chỉ có 1 chữ L)
  • Lose ≠ Loose ( một là động từ, một là tính từ)
  • Affect ≠ Effect ( Một là động từ, một là danh từ)
  • Forth ≠ Fourth ( Một có nghĩa là chuyển tiếp còn một nghĩa là 40)
  • Fourth but Forty (Không phải fourty, bỏ chữ u)
  • High but Height ( không phải hight)
  • Great but Grateful ( không phải greatful)
  • Precede ≠ Proceed (Một có nghĩa là đi trước, một có nghĩa là đi đầu)
  • Principle ≠ Principal (Một là nguyên tắc còn một nghĩa là chính)
  • Site ≠ Sight ( trang web # cái nhìn)
  • Copywriter ≠ Copyright (Một chỉ người viết, một chỉ bản quyền)
  • Corporation và Cooperation ( Một từ chỉ tập đoàn, một bên là hợp tác)
  • Mask: mặt nạ # Mark: điểm, đánh dấu
  • Marital: thuộc hôn nhân # Martial: thuộc quân sự
  • Migrate: di cư # Immigrate: nhập cư
  • Meteor: sao băng # Meter: mét, đồng hồ đo
  • Message: tin nhắn # Massage: Mát xa
  • Sigh: thở dài # Sight: thị lực, cảnh vật
  • Stage: sân khấu, giai đoạn # State: tình trạng, tiểu bang
  • Stationary: tĩnh # Stationery: đồ dùng văn phòng
  • Steel: thép # Steal: ăn cắp
  • Stork: con cò # Stock: kho hàng
  • Scarce: hiếm # Scare: sợ hãi
  • Sin: tội lỗi # Sine: Hàm sin (lượng giác)
  • Stun: làm choáng váng # Stunt: trò mạo hiểm
  • Scald: làm bỏng # Scold: chửi mắng
  • Palace: cung điện # Place: địa điểm
  • Powder: bột # Power: sức mạnh
  • Pattern: mẫu, họa tiết # Partner: bạn đồng hành
  • Precious: quý giá # Previous: trước đó
  • Petty: nhỏ nhặt # Pretty: xinh đẹp
  • Pirate: hải tặc # Private: riêng tư
  • Prefect: quận trưởng # Perfect: hoàn hảo
  • Pear: quả lê # Pearl: ngọc trai
  • Procedure: thủ tục # Produce: Sản xuất
  • Persevere: kiên nhẫn, kiên trì # Preserve: bảo tồn, bảo quản
  • Net: lưới # Nest: tổ
  • Oblivious: Lãng quên, không để ý # Obvious: rõ ràng
  • Litter: rác # Liter: Lít
  • Loyal: trung thành # Royal: hoàng gia
  • Lawn: thảm cỏ # Law: luật
  • Lame: què # Lane: làn đường

Lưu ý

Một số từ khó hiểu trong tiếng Anh cần chú ý

  • Amateur /’æmətə:/ (n): không chuyên
  • Entrepreneur /,ɔntrəprə’nə:/ (n): doanh nhân
  • Hierarchy /ˈhaɪə.rɑː.ki/ (n): hệ thống cấp bậc
  • Liaison /li:’eizʤ:ɳ/ (n): liên lạc
  • Medieval /,medi’i:vəl/ (adj): thời Trung cổ
  • Miscellaneous /,misi’leinjəs/ (adj): hỗn hợp
  • Queue /kju:/ (n): hàng
  • Questionnaire /,kwestiə’neə/ (n): bản câu hỏi
  • Rhythm /’riðm/ (n): nhịp điệu
  • Vacuum /’vækjuəm/ (n): chân không

7. Viết hoa hay viết thường sao cho đúng

Quy tắc viết hoa hay viết thường trong tiếng Anh và tiếng Việt cơ bản là giống nhau. Bạn nên chú ý viết hoa chữ cái đầu trong tên riêng như các thứ trong tuần, các tháng. Nếu cứ theo nguyên tắc trên thì sẽ chẳng có vấn đề gì, tuy nhiên đôi khi do quá vội vàng, bạn có thể quên không viết hoa, bạn có thể quên không viết hoa, thì điều này cũng không ảnh hưởng đến điểm số của bạn. Một lời khuyên cho của mình là nếu chữ bạn quá nhỏ hoặc xấu thì nên viết hoa tất cả các chữ cái của từ để giám khảo có thể nhìn một cách dễ dàng.

Ví dụ: Đáp án là Richmond Street theo như nguyên tắc phải viết hoa hai chữ cái đầu tiên là R và S, bạn có thể viết như sau: RICHMOND STREET

8. Cách viết ngày tháng và tiền tệ

Bạn có băn khoăn rằng “Viết ngày tháng như thế nào mới là đúng?” bởi bạn có thể nghe rõ speaker trong Audio nói là ngày 15 tháng 10 chẳng hạn, nhưng chẳng ai quan tâm bạn nghe rõ như thế nào mà chỉ cách viết của bạn trong phiếu đáp án mới quyết định điểm số. Vậy nếu như không muốn mất điểm thì hãy lưu ngay hai cách viết ngày tháng dưới đây vào chiếc tủ bí kíp của bạn nhé:

Quy tắc đọc và cách viết ngày tháng trong tiếng Anh
Quy tắc đọc và cách viết ngày tháng trong tiếng Anh

Viết ngày trước tháng sau, ngày được viết bằng số, tháng thì viết bằng chữ và luôn nhớ là phải viết hoa chữ cái đầu tiên của tháng (15 October). Cách này là cách mà mình thấy các cuốn luyện đề IELTS hay đưa ra hơn nên mình khuyên các bạn nên viết theo cách này.

Viết tháng trước, viết hoa chữ cái đầu tiên của tháng rồi sau đó đến ngày, nhưng luôn nhớ là ngày phải được viết bằng số thứ tự. (October 15th)

Về cách viết tiền tệ, theo cách nói tiếng Việt: 200 đô la Mỹ, nhiều thí sinh thường viết là 200$. Tuy nhiên, cách viết này hoàn toàn không được chấp nhận. Bạn có thể tham khảo cách viết sau và đặc biệt lưu ý đến số lượng từ đề bài cho phép để không bị mất điểm đáng tiếc.

  • $200
  • 200 USD
  • 200 US Dollars

9. Có “s” hay không có “s”?

Thông thường khi làm xong một bài Nghe và điền đáp án ra tờ Answer Sheet, các thí sinh cảm thấy yên tâm và tự tin rằng mình đã làm đúng và kỳ vọng band điểm vô cùng cao. Tuy nhiên thật đáng tiếc bởi trong nhiều trường hợp, bạn không hề nghĩ rằng mình đã viết sai chính tả nhất là một lỗi sai chính tả số ít số nhiều, có “s” hay không “s”. Hãy lưu ý rằng chỉ thiếu một chữ “s” hay có thể “es” thôi bạn nghiễm nhiên sẽ mất điểm 1 câu rồi đấy. Do vậy trong quá trình nghe, bạn hãy chú ý nghe kĩ đuôi của từ xem từ đó có dạng số ít hay số nhiều, đôi khi bạn có thể quan sát cấu trúc xung quanh chỗ cần điền để xác định. Đồng thời sau khi điền vào tờ Answer Sheet các bạn hãy kiểm tra một lần nữa xem liệu mình còn sai chỗ nào không.

Trong bài viết ieltscaptoc.com.vn đã tổng hợp chi tiết những lỗi sai liên quan đến Spelling trong bài thi IELTS Listening. Hy vọng rằng những kiến thức hữu ích của bài viết sẽ giúp bạn đạt được điểm cao trong bài thi.

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan

Ghi điểm với cách viết Argumentative essay - IELTS Writing Task 2
Ghi điểm với cách viết Argumentative essay - IELTS Writing Task 2
Có bạn chưa biết, trong phần IELTS Writing task 2, việc nắm vững cách viết argumentative essay là rất quan trọng. Bởi argumentative essay được xem là dạng bài phổ biến nhất. Tuy nhiều, nhiều bạn vẫn chưa biết cách viết