Viết Essay, Paragraph: 10 Điều lưu ý để “ăn trọn điểm”

Paragragh đóng vai trò quan trọng trong bài IELTS Writing. Vì thế, hôm nay ieltscaptoc.com.vn sẽ hướng dẫn các bạn cách viết paragraph ghi điểm trong phần thi IELTS Writing qua 10 tips. Chỉ cần những mẹo dưới đây các bạn sẽ có nền tảng cơ bản để bắt đầu một bài IELTS Writing với cấu trúc rõ ràng, mạch lạc rồi đấy.

1. Paragraph là gì?

Đoạn văn là một đơn vị diễn ngôn khép kín trong văn bản đề cập đến một luận điểm hay ý tưởng cụ thể. Một đoạn văn thường sẽ chứa nhiều hơn một câu. Mặc dù không được yêu cầu bởi cú pháp của bất kỳ ngôn ngữ nào, các đoạn văn thường là một phần được mong đợi của văn bản chính thức, được sử dụng để sắp xếp văn xuôi dài hơn.

2. Công thức viết paragraph hay cho bài essay

Một sự thật là, rất nhiều bạn thí sinh Việt Nam đã áp dụng thói quen viết luận truyền thống (văn học Việt Nam) vào bài thi viết IELTS Task 2. Các bạn nghĩ ra rất nhiều luận điểm, ý tưởng, supporting ideas, ví dụ để trả lời câu hỏi.

Và thực trạng là các bạn tham lam trong việc nhồi nhét các ý tưởng đó vào trong bài viết, cụ thể là từng đoạn văn. Các bạn vô tình đã biến bài văn task 2 trong IELTS trở thành một mớ hỗn độn các chữ cực kỳ khó hiểu.

Công thức viết paragraph hay cho bài essay
Công thức viết paragraph hay cho bài essay

Văn phong trong IELTS Task 2 khác biệt rất lớn so với văn phong tiếng Việt. Người bản xứ có lối viết luận khá rõ ràng, mạch lạc. 

Sự khác biệt về cách sử dụng từ cụm từ và thành ngữ trong văn viết IELTS

Thói quen dịch nghĩa từng từ “ word by word” trong văn viết IELTS Task 2 khiến chúng ta viết luận gian nan hơn rất nhiều.

Vì vậy để chinh phục IELTS Writing Task 2 bạn cần phải có thời gian tìm hiểu sự khác biệt giữa tiếng Anh và tiếng Việt để từ đó thay đổi thói quen tư duy ngôn ngữ và dần nắm bắt được nhiều kiến thức mới.

Đâu là công thức tốt nhất giúp bạn viết một paragraph hay

Phương pháp 1: Idea – explain – example

Nếu bạn có một ý chính, công thức này sẽ giúp bạn xây dựng một đoạn văn hay. Hãy xem ví dụ dưới đây:

In spite of the above arguments, I support the view that homework has an important role to play in the schooling of children. The main benefit of homework is that it encourages independent learning and problem solving, as children are challenged to work through tasks alone and at their own pace. In doing so, students must apply the knowledge that they have learnt in the classroom. For example, by doing mathematics exercises at home, students consolidate their understanding of the concepts taught by their teacher at school. In my view, it is important for children to develop an independent study habit because this prepares them to work alone as adults.

Xem thêm: Thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Phương pháp 2: Firstly – Secondly – Finally

Nếu bạn có hai hoặc ba ý tưởng, chỉ cần sử dụng format này. Nếu bạn chỉ có hai ý tưởng, bạn có thể bỏ phần “finally” và bạn phải chắc chắn rằng bạn có thể sử dụng các từ thay thế cho cùng một cấu trúc. (ví dụ: the main reason, another reason, also, furthermore.)

Hãy cùng xem ví dụ dưới đây:

Cấu trúc đoạn:

  • Topic sentence
  • Firstly
  • Example
  • Secondly
  • Finally

There are several reasons why people might argue that homework is an unnecessary burden on children. 

Firstly, there is evidence to support the idea that homework does nothing to improve educational outcomes. Countries such as Finland, where school children are not given homework, regularly top international educational league tables and outperform nations where setting homework is the norm. Secondly, many parents would agree that the school day is already long enough, and leaves their children too tired to do the further study when they return home. Finally, it is recognized that play time is just as beneficial as study time from the perspective of brain development.

Lưu ý:  Mặc dù 2 công thức triển khai đoạn văn hay trong IELTS Task 2 đã được đề cập ở phần 2. Tuy nhiên, tốt nhất bạn không nên sử dụng cùng một cấu trúc hai lần trong một bài luận.  Hãy so sánh 2 đoạn văn dưới đây để xem thầy Simon tránh cách lặp công thức ở cả 2 đoạn văn nhé.

Phương pháp 3: Đưa ra ý tưởng rõ ràng

Vì thời gian trong bài viết luận IELTS Task 2 bị hạn chế trong vòng 40 phút. Vì vậy bạn phải đưa ra ý tưởng của mình một cách rõ ràng và ngắn gọn nhất có thể. Nếu bài viết đã được lên kế hoạch tốt, bạn nên tiếp tục viết những đoạn văn của mình một cách nhanh chóng và rõ ràng để tiết kiệm thời gian.

Ví dụ:

Studying abroad has two main benefits. Firstly, people who study abroad can get a better job when they return to their home country. This is because their qualifications and experience mean that they tend to get jobs that are higher paid, and they can also gain promotion quickly. Another advantage of studying abroad is the independence students can gain. For example, students have to cope with the challenges of living alone and meeting new people from different cultures. As a consequence, they will become more confident in their life and in their relationships with others. All in all, it is clear that studying abroad is a beneficial experience.

3. Bố cục của một paragraph

Bố cục của một đoạn văn có ba phần chính: câu chủ đề (topic sentence), các câu hỗ trợ (supporting sentences), và câu kết luận (concluding sentence).

3.1. Câu chủ đề (topic sentence)

Đây là câu đầu tiên của đoạn và cho người đọc biết chủ đề của đoạn cũng như thông báo cho người đọc biết người viết sẽ viết gì về chủ đề đó. Trong câu chủ đề có 2 phần chính: phần chủ đề (topic) và ý tưởng chủ đạo (controlling idea).

Phần ý tưởng chủ đạo chính là phần giới hạn nội dung của đoạn, cho người đọc biết rằng đoạn văn chỉ nói đến những khía cạnh nào đó của chủ đề thôi chứ không phải những khía cạnh khác.

Ví dụ:

After finishing my education, I want to become a teacher at a primary school for several reasons

Sau khi học xong em muốn trở thành giáo viên tiểu học vì một vài lí do

Câu chủ đề này thông báo cho người đọc biết chủ đề của đoạn văn mà người viết sẽ viết là về nghề nghiệp sau khi em học xong cũng như lý giải các lí do lựa chọn nghề nghiệp đó.

Xem thêm: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

3.2. Các câu hỗ trợ (supporting sentences)

Các câu này nằm sau câu chủ đề và dùng để giải thích thêm cho câu chủ đề hoặc đưa ra các ví dụ minh hoạ

Ví dụ

The first reason for my choice of job is the inspiration derived from my own teachers at my primary school. They were as kind-hearted and dedicated as my parents, which contributed to rendering my experience at school significantly more enjoyable and meaningful. They also taught me numerous wonderful things about various subject matters and set shining examples to me through their human dignity.

Next, my love for children can be an explanation for this intention of mine. Working with children, who are incredibly innocent and adorable, may probably help me forget all the worries and troubles that I might encounter in my daily life.

Finally, it is sharing knowledge that is what I pursue as a teacher. I always cherish the ambition of passing on what I acquire to others and give them a hand in broadening their horizons of knowledge, which might be of considerable significance for their pursuit of success in the future.

Dịch nghĩa

Lí do đầu tiên cho việc lựa chọn làm nghề giáo viên của em chính là nguồn cảm hứng được khơi dậy bởi chính những giáo viên của em ở tiểu học. Các thầy cô tốt bụng và tận tuỵ như cha mẹ em, điều mà góp phần khiến cho trải nghiệm của em ở trường học vui và ý nghĩa hơn nhiều. Các thầy cô còn dạy cho em muôn vàn những điều kì thú về những chủ đề khác nhau và là những tấm gương sáng ngời về nhân phẩm.

Bố cục của paragraph
Bố cục của paragraph

Tiếp đến, tình yêu trẻ cũng là một lý do giải thích cho ý định làm giáo viên của em. Làm việc với những đứa trẻ vô cùng ngây thơ và đáng yêu có thể giúp em quên đi những muộn phiền và rắc rối em có thể gặp phải trong cuộc sống thường nhật.

Cuối cùng chia sẻ kiến thức là điều em muốn thực hiện/ theo đuổi khi làm giáo viên. Em luôn khát khao được chia sẻ kiến thức của bản thân cho người khác và giúp họ mở rộng chân trời kiến thức, điều mà có thể có ý nghĩa lớn lao trong việc theo đuổi thành công của họ trong tương lai.

3.3. Câu kết luận (concluding sentence)

Đây là câu cuối cùng trong đoạn. Câu này có thể diễn đạt lại câu chủ đề bằng từ ngữ hoặc cấu trúc câu khác hoặc cũng có thể diễn đạt lại các ý chính đã trình bày trong các câu hỗ trợ.

Ví dụ:

In general, I want to work as a teacher at a primary school in the future because of my being inspired by my primary-school teachers, my affection for children, and my aspiration of sharing my knowledge with other people.

Tóm lại, em muốn trở thành một giáo viên tiểu học trong tương lai vì em được khơi nguồn cảm hứng bởi các giáo viên tiểu học của mình, vì em yêu trẻ và vì em muốn được chia sẻ kiến thức với mọi người.

Ngoài ra chúng ta cũng có thể đặt một tiêu đề (title) cho đoạn văn của mình. Tiêu đề cho người đọc biết chủ đề của bài viết và thường không cần phải là một câu hoàn chỉnh mà chỉ cần là một hoặc vài từ. Ví dụ với đề bài trên chúng ta có thể đặt tiêu đề: “My future job”.

4. 10 điều cần phải nhớ khi viết essay hay paragraph

4.1. Không được viết tắt (Don’t use contractions)

Trong khi viết tiếng Anh, nhiều bạn có thói quen sử dụng cách viết tắt như:

  • Do not = don’t
  • Cannot = can’t
  • Have not = haven’t
  • Is not = isn’t ……….

Tuy nhiên trong Academic Writing, các bạn tuyệt đối không được viết tắt mà phải viết rõ các từ ra nếu không muốn bị trừ điểm.

4.2. Không được xuống dòng đối với một bài paragraph

Khi viết một bài paragraph, chúng ta sẽ phải có đủ 3 ý là mở bài, thân bài và kết luận. Nhiều bạn có thói quen xuống dòng khi viết xong mỗi phần trên để cho rõ ràng. Tuy vậy, điều này bị coi là cấm kị khi viết một bài paragraph nên các bạn không được xuống dòng mà phải viết liền một mạch nếu ko muốn bị trừ điểm nhé.

4.3. Không được viết quá dài hoặc quá ngắn

Khi viết một bài paragraph, dung lượng mà các bạn phải viết là khoảng 140 từ. Vì vậy, hãy cố gắng viết đủ hoặc nhiều hơn 1 chút thôi nhé. Nếu viết ngắn hơn thì sẽ bị thiếu ý, còn dài quá thì sẽ bị trừ điểm và có khi còn thiếu thời gian làm bài nữa đấy.

Hãy luôn nhìn đồng hồ để đảm bảo khi hết giờ thì bài luận của các bạn đã có đủ 3 phần rồi nhé. Khi sắp hết giờ mà phần thân bài còn sơ sài thì cũng kệ thôi, tập trung viết câu kết bài đã vì 1 bài có đầy đủ 3 phần mà có 1 phần chính còn sơ sài thì vẫn được đánh giá cao hơn là 1 bài có 2 phần chính tương đối tốt nhưng chưa kịp viết xong kết bài nhé.

Xem thêm: Kiến thức về thì hiện tại hoàn thành

4.4. Không dùng ngôi thứ 2 trong một bài paragraph

Khi viết bài , một số bạn hay có thói quen dùng “you” trong đoạn văn của mình. Điều này là ko thích hợp vì “you” ở đây là đang ám chỉ người chấm bài của bạn đấy. Nên khi dùng “you” thì nghe như bạn đang “dạy dỗ, chỉ bảo” người chấm bài vậy.

Thông thường, trong văn viết, để đảm bảo tính khách quan, người viết nên sử dụng ngôi “we” hoặc tốt nhất là dùng các cấu trúc với chủ ngữ giả chẳng hạn “it is evident that/ it goes without saying that/ without a doubt…”.

4.5. Không sử dụng “extreme words”

“extreme words” là các từ mang tính tuyệt đối, chẳng hạn như “all/every…”. Nếu dùng các từ này, bài viết sẽ bị coi là không khách quan, chẳng hạn khi viết về vai trò của việc đọc sách, có 1 bạn viết rằng “ Everyone knows that reading books is necessary”. Từ “ Everyone” trong câu trên bị coi là không khách quan vì chắc gì tất cả mọi người đều nghĩ như bạn ý.

Tóm lại là khi viết bài, các bạn có thể thấy có một điều gì đó rất đúng mà có lẽ ai cũng nghĩ như vậy, tuy nhiên, bạn không được tuyệt đối hóa cách nghĩ của mình bằng các “extreme words” như trên. Bạn có thể vẫn nhấn mạnh được điều mình muốn nói bằng cách thêm vào trước các “extreme words” kia một số từ mang tính giảm nhẹ, chẳng hạn như:

  • It seems that Everyone knows that reading books is necessary. (Dường như)
  • Seemingly Everyone knows that reading books is necessary. (Có vẻ như)
  • Almost/ nearly everyone knows that reading books is necessary. (Hầu hết/ gần như tất cả)

4.6. Luôn lặp lại KEY WORDS ở các luận điểm

Để bài viết mang tính thuyết phục cao hơn thì mỗi khi đưa ra một luận điểm, các bạn cần đính kèm KEY WORDS vào đó để nhấn mạnh. Chẳng hạn, nếu bài viết là “Write about your favorite sport” thì tên của môn thể thao đó chính là KEY WORD của bài và các bạn cần lặp lại nó trong các câu luận điểm.

4.7. Sử dụng các từ liên kết rõ ràng

Một bài viết mà có các liên từ để chia các luận điểm ra một cách rõ ràng thì sẽ được đánh giá cao hơn rất nhiều. Vì vậy trước khi viết hãy dành một chút thời gian để nghĩ về các luận điểm sẽ viết và chia nó thành 3 ý rõ ràng rồi dùng một trong các cụm sau để liên kết nhé!

Sử dụng các từ liên kết rõ ràng
Sử dụng các từ liên kết rõ ràng
  • Firstly……….. Secondly………. Lastly
  • To begin with……….In addition …………Last but not least.
  • In the first place ……….. Also ……….. Lastly
  • Generally …….. Furthermore…….. Finally
  • To be sure…….. Additionally……… lastly
  • In the first place………. just in the same way……… Finally
  • Basically ………….. Similarly………….. As well

4.8. Hạn chế sử dụng “There is/ there are”

Trong bài thi viết, chúng ta nên hạn chế sử dụng các cấu trúc nêu trên vì nó không thực sự Academic. Chúng ta nên sử dụng các cách diễn đạt tương đương nhưng mang tính học thuật hơn để được đánh giá cao hơn.

Chẳng hạn:

  • Ví dụ 1:

SHOULD NOT: There are many issues that students face at university.

=> SHOULD: Students face many issues at university.

  • Ví dụ 2:

SHOULD NOT: There are many development projects that the UN supports.

=> SHOULD: The UN supports many development projects.

4.9. Tránh sử dụng các từ như “Really”; “very”; “a lot”, “so”, “of course”

Các từ nêu trên là các từ không Academic khi viết ( chúng chỉ nên được sử dụng trong văn nói). Vì vậy khi chúng ta cần diễn đạt các từ mang ý nghĩa như trên, chúng ta phải tìm các từ có nghĩa tương đương nhưng Academic hơn hoặc cách diễn đạt khác tương đương.

  • Ví dụ 1:

SHOULD NOT: Many students think that university is very hard.

=> SHOULD: Many students think that university is difficult.

  • Ví dụ 2:

SHOULD NOT: Bill 399 is really controversial.

=> SHOULD: Bill 399 is controversial.

Lưu ý: Chúng ta có thể sử dụng các từ tương đương nhưng academic hơn cho các từ nêu trên:

  • Với “Really”; “very” chúng ta có thể sử dụng DEFINITELY
  • Với “a lot” chúng ta có thể sử dụng MUCH/ A GREAT AMOUNT OF (trước danh từ không đếm được) hoặc MANY/ A GREAT NUMBER OF (trước danh từ đếm được)
  • Với “SO” (vì vậy, vì thế) , chúng ta có thể sử dụng HENCE/ THEREFORE/ THUS để thay thế.
  • Với “of course”, chúng ta có thể thay bằng “it is true that/ it is apparent that/ it is evident that/ it goes without saying that/ certainly…”

4.10. Sử dụng ACTIVE VOICE thay vì PASSIVE VOICE

Trong Academic Writing, chúng ta cần diễn đạt các câu với sắc thái ý nghĩa mạnh mẽ để thuyết phục người đọc. Vì thế, chúng ta nên sử dụng câu chủ động (active voice) thay vì bị động (passive voice).

Ví dụ:

SHOULD NOT: The war was won by the French.

=> SHOULD : The French won the war.

Lưu ý thêm:

  • Khi diễn đạt ý “vân vân” trong tiếng Anh, chúng ta dùng “etc.” hoặc “and so on” chứ ko được dùng “…” như trong tiếng Việt.

VD1: I like football, ping-pong, diving and so on. (Đúng)

VD2: I like football, ping-pong, diving … (Sai)

  • Khi liệt kê dẫn chứng, hai thứ cuối cùng trong dãy liệt kê phải được liên kết với nhau bằng “and” hoặc “or”.

VD1: I like her because she is tender, pretty and humorous. (Đúng)

VD2: I like her because she is tender, pretty, humorous (Sai)

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cách viết paragraph. Thực tế, trong tiếng Anh không yêu cầu các đoạn văn phải đi theo một bố cục có sẵn. Tuy nhiên, các bạn nên áp dụng kết cấu chuẩn mà ieltscaptoc.com.vn đã hướng dẫn để bài viết lúc nào cũng có đầy đủ tính học thuật và có lập luận rõ ràng, như vậy thì Band 7.0+ sẽ luôn ở trong tầm tay các bạn.

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan

IETLS Writing Task 2: Hướng dẫn viết Cause and Effect essay
IETLS Writing Task 2: Hướng dẫn viết Cause and Effect essay
Causes and Effects là dạng bài gây nhiều vướng mắc cho thí sinh trong phần thi IELTS Writing task 2. Khi trình bài luận dạng này bạn cần nêu ra được nguyên nhân (causes), ảnh hưởng (effects) của đề bài. Trong bài