Nắm chắc cấu trúc the more – the more trong tiếng Anh

Khi đã có thể sử dụng các dạng câu so sánh thành thạo, thì yêu cầu cao hơn bạn cần đặt ra là mở rộng thành phần câu hoặc sử dụng các cấu trúc thu hút hơn. Trong số đó, cấu trúc the more the more là cách hiệu quả nhất giúp câu nói của bạn có tính so sánh hấp dẫn, thuyết phục hơn so với bình thường.

Vậy cấu trúc the more the more là gì? Chúng được sử dụng như thế nào? Hãy cùng ieltscaptoc.com.vn tìm hiểu chi tiết chủ điểm ngữ pháp này ngay sau đây nhé.

1. Cấu trúc the more the more

Cấu trúc “the more – the more” là một dạng so sánh kép (Double Comparative), được dùng để thể hiện sự thay đổi về tính chất của một chủ thể A sẽ dẫn đến sự thay đổi song song của một tính chất khác thuộc chủ thể A hoặc một chủ thể B khác.

Ví dụ:

  • The more kind we are, the more loved we are.

Chúng ta càng tử tế thì chúng ta càng được yêu mến.

  • The more you give, the more you receive.

Bạn càng cho đi nhiều, bạn càng nhận lại nhiều.

  • The more beautiful the hat is, the more expensive you have to pay for it.

Chiếc mũ càng đẹp, bạn càng phải trả đắt hơn cho nó.

Cấu trúc the more the more
Cấu trúc the more the more

Xem thêm: Cấu trúc và cách dùng Whereas

2. Phân loại

Trong tiếng Anh, người ta phân ra 3 loại cấu trúc the more như sau:

2.1. The more – the more với tính từ

Với tính từ dài

Cấu trúc:

The more + adj + S1 + V1, the more + adj + S2 + V2: càng …. càng …

Trong cấu trúc này, the more kết hợp với tính từ dài để tạo thành dạng so sánh kép.

Ví dụ:

  • The more careful you are, the more perfect your project is.

Bạn càng cẩn thận thì dự án của bạn càng hoàn hảo.

  • The more convenient the situation is, the more successful you are.

Tình huống càng thuận lợi thì bạn càng thành công.

  • The more difficult the situation is, the more resilient Linda is.

Tình huống càng khó khăn thì Linda càng kiên cường.

Với tính từ ngắn

Cấu trúc:

The + adj-er + S1 + V1, the + adj-er + S2 + V2

Ví dụ: 

  • The harder we work, the better our results are.

Chúng ta càng làm việc chăm chỉ, thì kết quả của chúng ta càng tốt.

  • The faster we walk, the sooner we arrive.

Chúng ta càng đi nhanh thì chúng ta càng đến sớm.

Đây là dạng cấu trúc the more được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp và đề thi. Vì vậy, bạn đừng ôn tập lại cách phân biệt tính từ ngắn và tính từ dài để bổ trợ cho chủ điểm ngữ pháp này nhé.

2.2. The more – the more với danh từ

Cấu trúc:

The more + noun + S1 + V1, the more + noun + S2 + V2: càng …. càng …

Ví dụ:

  • The more books you read, the more knowledge you know.

Bạn càng đọc nhiều sách thì bạn càng biết nhiều kiến thức.

  • The more knowledge you know, the more choices you have.

Bạn càng biết nhiều kiến thức thì bạn càng có nhiều lựa chọn.

  • The more skills you have, the more jobs you can apply for.

Bạn càng có nhiều kỹ năng thì bạn càng có thể ứng tuyển cho nhiều vị trí.

The more – the more với danh từ
The more – the more với danh từ

Xem thêm: Phân biệt Other, Another, the Other, Each Other

2.3. The more – the more với động từ

Cấu trúc: 

The more + S1 + V1, the more + S2 + V2: càng … càng …

Ví dụ:

  • The more you work, the more you earn.

Bạn càng làm nhiều thì bạn càng kiếm được nhiều tiền.

  • The more you read, the more you know.

Bạn càng đọc nhiều thì bạn càng hiểu biết nhiều.

  • The more we go, the more we know.

Chúng ta càng đi nhiều thì chúng ta càng biết nhiều.

3. Cấu trúc the more the more với câu so sánh

Ngoài những cấu trúc the more nguyên bản, trong ngữ pháp tiếng Anh còn có một số cách tạo thành cấu trúc này với câu so sánh như sau:

The less + S1 + V1, the more + S2 + V2: càng … ít thì càng … nhiều

Ví dụ: 

  • The less you revise your lessons, the more you forget.

Bạn càng ít ôn tập bài, bạn càng nhanh quên.

  • The less you waste time, the more you can do.

Bạn lãng phí càng ít thời gian, thì bạn càng có thể làm nhiều thứ hơn.

The more + S1 + V1, the + adj-er + S2 + V2: càng … càng …

Ví dụ:

  • The more Min studies, the easier she feels when having tests.

Min càng học nhiều thì cô ấy càng thấy dễ dàng hơn khi có bài kiểm tra.

  • The more you practice, the better the result is.

Bạn càng luyện tập nhiều thì kết quả càng tốt.

The adj-er + S1 + V1 + the more + adj + S2 + V2: càng … càng …

Ví dụ: 

  • The shorter the game is, the more difficult it is.

Trò chơi càng ngắn thì nó càng khó.

  • The harder you work, the more successful your project is.

Bạn càng làm việc chăm chỉ thì dự án của bạn càng thành công.

Cấu trúc the more sẽ là một dạng ngữ pháp giúp bạn ghi điểm trong bài viết của mình khi bạn hiểu rõ cách dùng và vận dụng nó đúng cách. Vì vậy đừng quên ghi chép lại những kiến thức quan trọng ở trên cùng luyện tập sử dụng chúng thường xuyên nhất nhé!

Xem thêm: The same là gì? Cách dùng the same

4. Bài tập cấu trúc the more – the more

Để tổng hợp lại kiến thức về cấu trúc the more ở trên, chúng ta cùng luyện tập qua một số bài tập sau nhé!

Bài tập

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng cho những câu sau

1. The ____ you study, the ____ you will do.

A. hard – better

B. harder – more successfully

C. much – better

D. more – good

2. Mary doesn’t really like orange juice, so the ____ a bottle you find, the ____ it will be for us!

A. small – cheaper

B. smaller – cheap

C. smaller – good

D. smaller – cheaper

Bài tập cấu trúc the more - the more
Bài tập cấu trúc the more – the more

3. My next-door neighbor is driving me mad! It seems that the ____ it is, the ____ he turns on his music!

A. later – more loud

B. late – louder

C. later – louder

D. more late – loud

4. The ____ the food is, the ____ Jane likes it.

A. hotter – more

B. hot – much

C. hotter – much

D. hot – more

5. Of course you can come with your friends to the party! The ____ the ____

A. more – merrier

B. more – good

C. many – better

D. much – better

Bài tập 2: Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc the more

  1. The house is small. The rent is cheap.

➔ __________________________________________________________.

  1. Linda spends much time helping the handicapped, she becomes happy.

➔ __________________________________________________________.

  1. We are young, we learn easily.

➔ __________________________________________________________.

  1. She goes to bed soon. She feels well.

➔ __________________________________________________________.

  1. As my father gets older, he doesn’t want to travel much.

➔ __________________________________________________________.

  1. If you read many books, you will have much knowledge.

➔ __________________________________________________________.

  1. He speaks too much and people feel bored.

➔ __________________________________________________________.

  1. The growth in the economy makes people’s living conditions better.

➔ __________________________________________________________.

  1. He learned a lot of things as he traveled far.

➔ __________________________________________________________.

Xem thêm: Khi nào dùng like, khi nào dùng as?

Đáp án

Bài tập 1

1. B2. D3. C4. A5. A

Bài tập 2

  1. The smaller the house is, the cheaper the rent is.
  2. The more time Linda spends helping the handicapped, the happier she becomes.
  3. The younger we are, the more easily we learn.
  4. The sooner she goes to bed, the more well she feels.
  5. The older my father gets, the less he wants to travel.
  6. The more books you read, the more knowledge you will have.
  7. The more he speaks, the more bored people feel.
  8. The more the economy grows, the better people’s living condition is.
  9. The farther he traveled, the more he learned.

Trên đây là bài viết tổng hợp kiến thức chi tiết nhất về cấu trúc the more the more trong tiếng Anh. Hãy cố gắng luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức này nhuần nhuyễn nhé! Đừng quên chờ đợi những chia sẻ hữu ích tiếp theo của ieltscaptoc.com.vn. Chúc bạn thành công!

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan

Download Check Your English Vocabulary for IELTS PDF miễn phí
Download Check Your English Vocabulary for IELTS PDF miễn phí
Hiện nay, cũng có rất nhiều tài liệu hay giúp các bạn có thể luyện tập phần vocabulary khá là nhiều, kể cả phần từ vựng cho IELTS cũng như tiếng Anh. Để chọn được tài liệu hay và đầy