Cấu trúc và cách dùng Whereas – Phân biệt While, Whereas, But, và However

Lê Ngọc Hoà Lê Ngọc Hoà
07.06.2021

Whereas là từ nối trong tiếng Anh, được sử dụng để liên kết những mệnh đề có ý nghĩa trái ngược nhau. Cùng ieltscaptoc.com.vn tìm hiểu chi tiết về cấu trúc và cách dùng whereas trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây nhé!

1. Whereas là gì?

Có lẽ từ “whereas” là một từ chúng ta thường bắt gặp trong tiếng Anh. Thế nên nhiều bạn học đặt ra câu hỏi whereas là gì ? Với những bạn chưa thành thạo về môn ngoại ngữ này thì để hiểu được nghĩa cũng như cách dùng của whereas thì khá là khó khăn.

Whereas là gì?
Whereas là gì?

Thực chất whereas được dịch với nghĩa là “trong khi, ngược lại, tuy nhiên, xét lại”. Từ whereas này được hiểu với khá nhiều nghĩa và tùy vào mỗi tình huống khác nhau thì có thể dịch nghĩa phù hợp để câu văn trở nên ý nghĩa hơn, dễ hiểu hơn. Đặc biệt whereas được hiểu với nghĩa là một từ nối trong câu, nó được ứng dụng nhiều trong giao tiếp hay cả văn viết.

Ví dụ:

The motorbike is broken whereas I need to go to work right now

NHẬP MÃ ICT40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Chiếc xe máy bị hỏng, trong khi tôi cần sử dụng để đi làm ngay

2. Cách dùng whereas trong tiếng Anh

Khi đã biết được nghĩa của whereas là gì thì chúng ta phải nắm bắt được cách dùng của nó ra sao để ứng dụng trong cuộc sống. Từ whereas được dùng chủ yếu như sau:

  • Dùng để so sánh người này với người kia, vật này với vật khác có tính chất không giống nhau.
  • Được dùng để nối các mệnh đề trái ngược nhau.

Ví dụ:

My friend always likes to eat sweets, whereas I prefer sour food

Bạn tôi thích đồ ngọt, ngược lại tôi lại thích đồ chua

Xem thêm: Top 21+ phần mềm & Ứng dụng học tiếng Anh

3. Cấu trúc whereas trong tiếng Anh

Liên từ whereas trong tiếng Anh là từ liên kết 2 câu đơn lại một nhau thành 1 câu ghép. Dựa theo chức năng quan trọng này, vị trí đứng của nó trong câu có thể là ở đầu câu hoặc ở giữa câu. 

Whereas có cấu trúc cụ thể như sau: 

Cấu trúc 1S1 + V1, WHEREAS S2 + V2.
Cấu trúc 2WHEREAS S1 + V1, S2 + V2.

Ví dụ:

Some people like to eat beef with much skin in it whereas others hate it

Nhiều người thì thích ăn thịt bò nhiều da trong khi nhiều người khác lại ghét nó

Lưu ý: Cả 2 mệnh đề trước và sau ‘Whereas’ phải là những mệnh đề có tính trái ngược nhau.

4. Một số ví dụ về cách dùng whereas

  • Whereas the crystalline form of a chemical substance is fixed and stable, the organized form of a living organism is unstable and subject to change.

Trong khi dạng tinh thể của một chất hóa học là ổn định và cố định, thì dạng tổ chức của cơ thể sống là không ổn định và có thể thay đổi.

  • On both the west t and the east coast the islands are thickly wooded, but whereas the former is surrounded by beautiful sands and beaches, the latter are fringed by mangrove-swamps.

Ở cả bờ biển phía tây và bờ đông, các hòn đảo đều có cây cối rậm rạp, nhưng trong khi phía trước được bao quanh bởi những bãi cát và bãi biển tuyệt đẹp, phía sau được bao quanh bởi đầm lầy ngập mặn.

  • During summer the surface salinity of the Black Sea is from 1.7 to 2% down to 50 fathoms, whereas in the greater depths it attains a salinity of 2.25%

Trung suốt mùa hè, độ mặn bề mặt của Biển Đen là từ 1,70 đến 2’00% xuống còn 50 fathoms, trong khi ở độ sâu lớn hơn nó đạt được độ mặn 2,25%.

  • Employing them, the depth and width of the furrow are regulated, whereas in the case of “swing” or wheelless plows these points depend chiefly on the skill of the plowman.

Nhờ đó, độ sâu và chiều rộng của rãnh được điều chỉnh, tuy nhiên trong trường hợp máy cày “xoay” hoặc không có bánh xe, lại phụ thuộc chủ yếu vào kỹ năng của người cày.

  • In the south, where the prevalent formations are sandstone and limestone, whereas in the north they are granite, porphyry, and basalt.

Ở vùng phía nam, nơi các thành tạo phổ biến là sa thạch và đá vôi, trong khi ở miền bắc chúng là đá granit, porphyr và bazan.

  • This tribe has dwindled, whereas in the other two tribes are Korowai and Surma it is powerfully developed.

Bộ lạc này đã suy yếu, trong khi ở hai bộ tộc khác là Korowai and Surma, đang lớn mạnh phát triển mạnh mẽ.

Một số ví dụ về cách dùng của whereas
Một số ví dụ về cách dùng của whereas
  • Here the average temperature in January is 24°, whereas at Ho Chi Minh it is over 15°.

Ở đây nhiệt độ trung bình vào tháng Giêng là 24 °, trong khi ở thành phố Hồ Chí Minh là hơn 28°.

  • In the Deuteronomist, the lamb is to be sodden or to be boiled, whereas in the Priestly Code this is expressly forbidden.

Trong sách Phục truyền luật lệ ký, thịt cừu phải được ngâm hoặc luộc, trong khi trong Bộ luật Tư tế, điều này bị cấm.

  • Some southern parts, in particular, Kosovo city can be found in Category: Turkey in Europe, whereas the Vojvodina is in Category: Hungary.

Một số vùng phía nam, đặc biệt, thành phố Kosovo có thể được tìm thấy trong Danh mục: Thổ Nhĩ Kỳ ở châu Âu, trong khi Vojvodina nằm trong Danh mục: Hungary.

Xem thêm: Quy tắc và cách phát âm tiếng Anh 2021

5. Một số cấu trúc tương đương whereas trong tiếng Anh

Để sử dụng nó tốt thì bạn cần phải nắm bắt các từ liên quan đến nó đẻ sử dụng trong trường hợp cần thiết.

  • Từ đồng nghĩa: but, since, however, though, when, considering, while
  • Từ trái nghĩa: Cause, As long as

5.1. However

However cũng có nghĩa là “tuy nhiên” tuy vậy, dùng trong câu có hai mệnh đề có ý nghĩa trái ngược nhau. Tuy nhiên, However thường đứng đầu câu, hoặc đứng giữa câu và được phân cách với các vế câu còn lại bằng dấu chấm phẩy.

Cấu trúc

However, + Mệnh đề (có ý nghĩa trái ngược với ý nghĩa ở câu trước đó) hoặc: Mệnh đề 1, however, mệnh đề 2

Ví dụ

  • It was midnight so that most of the restaurants were closed. However, the Korean restaurant was still opened.

Trời đã nửa đêm nên hầu hết các nhà hàng đều đã đóng cửa. Tuy nhiên, nhà hàng Hàn Quốc vẫn tiếp tục mở cửa.

=> Được viết lại với mệnh đề whereas như sau: It was midnight so that most of the restaurants wereclosed, whereas the Korean restaurant was still opened.

  • Nam is very tall, however Minh is taller than him.

Nam đã rất cao rồi, tuy nhiên Minh còn cao hơn anh ấy.

=> Được viết lại với mệnh đề whereas như sau: Nam is very tall, whereas Minh is taller than him.

5.2. But

But trong tiếng Anh có nghĩa là nhưng, cũng được sử dụng để nối hai mệnh đề hoàn toàn trái ngược nhau. But thường đứng ở giữa câu, được phân cách với mệnh đề trước đó bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

  • She didn’t do housework, but her older sister did.

Cô ấy không chịu làm việc nhà nhưng chị của cô ấy thì làm.

=> Được viết lại với mệnh đề whereas như sau: She didn’t do housework, whereas her older sister did

  • She apologized sincerely but he didn’t forgive.

Cô ấy đã xin lỗi rất chân thành nhưng anh ấy không chịu tha thứ.

5.3. Though/ Although

Though/ Although có nghĩa là “mặc dù, dẫu cho, tuy rằng” cũng được sử dụng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa trái ngược nhau.

Một số cấu trúc tương đương whereas trong tiếng Anh
Một số cấu trúc tương đương whereas trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • Although she studied very hard, she still failed the exam.

Mặc dù học hành chăm chỉ nhưng cô ấy vẫn trượt bài kiểm tra.

=> Viết lại câu với mệnh đề whereas như sau: Whereas she studied very hard, she still failed the exam.

  • Though he woke up early, he still missed the train.

Mặc dù dậy rất sớm nhưng anh ấy vẫn bị lỡ chuyến tàu.

=> Viết lại câu với mệnh đề whereas như sau: Whereas he woke up early, he still missed the train.

Xem thêm: Các hành tinh trong hệ mặt trời

5.4. Nevertheless

Nevertheless cũng là từ nối trong câu để diễn tả hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản, có thể đứng ở nhiều vị trí khác nhau như đầu câu, giữa câu, cuối câu. Nevertheless được dùng với nghĩa trang trọng hơn và nhấn mạnh hơn so với however.

Ví dụ:

  • He tried to study, nevertheless he couldn’t gain the first rank in his class.

Anh ấy đã rất cố gắng học hành, nhưng anh ấy vẫn không thể đạt được vị trí thứ nhất trong lớp.

=> Viết lại câu với mệnh đề whereas như sau: Whereas he tried to study, he couldn’t gain the first rank in his class.

  • It was raining, nevertheless we still implemented the plan.

Trời thì mưa nhưng chúng tôi vẫn tiến hành theo kế hoạch.

=> Viết lại câu với mệnh đề whereas như sau: Whereas it was raining, we still implemented the plan.

5.5. While

Từ nối While thường dùng trong câu để diễn tả hai sự việc xảy ra song song tại cùng một thời điểm.

Ví dụ:

  • While my mother was cooking for dinner, she was still taking care ofthe children.

Trong khi mẹ tôi đang nấu bữa tối, cô ấy vẫn chăm sóc trẻ nhỏ.

=> Viết lại câu với mệnh đề whereas như sau: Whereas my mother was cooking for dinner, she was still taking care ofthe children.

  • While he was watching films, he was still playing games

Trong khi anh ấy xem phim, anh ấy vẫn chơi games

Whereas là ngữ pháp căn bản trong tiếng anh, vì thế bạn cần nắm rõ. Và nếu bạn đang học ngữ pháp tiếng Anh căn bản thì Ielts Cấp Tốc gợi ý bạn trang web học tiếng Anh miễn phí chất lượng là Bhiu.edu.vn.

6. Phân biệt whereas với while, however

6.1. Phân biệt While/ Whereas

While: thường đứng ở đầu câu. Whereas thường đứng ở giữa câu, và trước THƯỜNG có dấu phẩy

Ví dụ:

  • She actually enjoys confrontation, whereas I prefer a quiet life. 
  • He is a globalist, whereas we are nationalists who will put our country first. 
  • He works slowly and precisely whereas I tend to rush things and make mistakes. 
  • Your hair has a natural wave whereas mine’s just straight and boring. 
  • I read it while you were drying your hair.

6.2. Phân biệt However/ Whereas

Về nghĩa thì hai từ này giống nhau nhưng khác nhau về vị trí trong câu. Cụ thể:

  • Dùng ‘however’ để bắt đầu một câu (và sau however phải có dấu phấy) để nói lên một mệnh đề trái ngược với mệnh đề ở câu trước.
Phân biệt whereas với while, however
Phân biệt whereas với while, however

Ví dụ: 

Some people believe that schools are responsible for the behavior of their students. However, others argue that discipline is the responsibility of parents.

  • Dùng ‘whereas’ sau một dẫu phẩy để miêu tả 2 ý tương phản trong cùng một câu.

Ví dụ:

Some people believe that schools are responsible for the behaviour of their students, whereas others argue that discipline is the responsibility of parents.

Ngoài ra còn có thể sử dụng ‘on the other hand’ và ‘ by contrast’ theo cách thức như ‘ however’, và sử dụng ‘ while’ như là ‘whereas’.

Xem thêm: Bí mật tên 12 Cung hoàng đạo bằng tiếng Anh

7. Bài tập về cấu trúc và cách dùng whereas

Các bạn có thể làm bài tập trực tiếp dưới đây hoặc download file PDF về để làm nhé.

download

Bài tập

Bài tập 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: while, whereas, a while, when

  1. Lucy, will you lay the table _____ I help your sister with her maths exercise, please.
  2. The twins are very different: Paul is shy and reserved _____ Dennis is outgoing.
  3. He choked _____ he was eating and then had to be taken to hospital for an X-ray.
  4. At school, I have difficulties with languages _____ I’m very good at Maths. I don’t know why…
  5. Will you watch the baby _____ I’m taking care of getting your luggage ready?
  6. Dad would like to have a holiday in Spain _____ Mom would prefer Italy…
  7. In India, August is quite a cool month _____ it can be quite scorching in Chicago.
  8. Would you like a soda _____ you’re waiting for Adam?
  9. My secretary will answer my phone calls _____ I’m away abroad.
  10. My aunt Sophie is a doctor _____ Uncle Pete is a dentist.
  11. _____ I was sitting on the seafront, I spent a while looking at the boats in the distance.
  12. Chicken meat is white, _____ that of an ox is red.
  13. My father is wealthy _____  we are poor.
  14. _____roaming around the city we saw many interesting sights.
  15. _____ I was studying English, Mary slept.
  16. I’II prepare breakfast _____ you’re having a shower.
  17. _____ we did all the job, they enjoyed themselves.
  18. The old system was fairly complicated _____ the new system is really very simple.
  19. I am poor, _____ my sisters are very rich.
  20. The south has a hot, dry climate, _____  the north has a milder, wetter climate.
  21. _____ you help her, she doesn’t help anyone.
  22.  _____I like pop music my husband hates it.
  23. _____ I am lazy, my sister is really hard-working.
  24. He is careful, _____ I take risks.

Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: while, whereas, although, despite/ in spite of, on the other hand, however

  1. _____ Andrew was warned of the risks, he decided to travel alone to South America
  2. Maria did not get a promotion _____ her qualifications.
  3. Zambia is a land-locked country, _____ Kenya has a coastline.
  4. On the one hand, you could rent a flat instead of buying one. _____ you are always at the mercy of landlords.
  5. This restaurant has a good reputation, _____ that one does not.
  6. The city has a 50 kph limit. ______, people are often caught speeding.
  7. You won’t be forgiven _______ your apology.
  8. We couldn’t find a house to buy _______we looked at quite a few.
  9. He always looks so lonely and sad _______ his popularity.
  10. He is quiet and shy, _______ his sister is lively and talkative.
  11. My sister’s handwriting is always so neat, _______ mine is a total mess.
  12. Some people believe vaccines overload our immune system, making it less able to react to other diseases —- meningitis or AIDS, which are now threatening our health.

Bài tập 3: Điền whereas hoặc both vào chỗ trống

  1. The King Arthur of the legend is very well-known _____ nobody knows the real Arthur.
  2. William Wallace and Robert the Bruce _____ have won big battles against the English.
  3. Steven thinks Arthur didn’t exist _____ Suzie is sure he really existed.
Bài tập về cấu trúc và cách dùng whereas
Bài tập về cấu trúc và cách dùng whereas
  1. Alice is small and thin _____ Suzie is much bigger and stronger.
  2. They _____ don’t know died in London last year.
  3. _____ know eyes are usually the same colour.
  4. I’ve got two cats._____ love milk.
  5. Napoleon and Arthur _____ fought in many battles.

Đáp án

Bài tập 1

1. While2. Whereas3. While4. Whereas5. While6. While
7. Whereas8. While9. While10. While11.While12. Whereas
13. Whereas14. While15. While16. While17. Whereas18. Whereas
19. Whereas20. Whereas21. While22. While23. While24. While

Bài tập 2

1. Although2. Despite/ in spite of3. whereas4. On the other hand
5. whereas6. However7. Despite/ in spite of8. Although
9. Despite/ in spite of10. Whereas11. Whereas12. Where

Bài tập 3

1. Whereas2. Both3. Whereas4. Whereas
5. Both6. Both7. Both8. Both

Hy vọng qua bài viết trên, các bạn đã hiểu được cách dùng Whereas và một số từ đồng nghĩa Whereas trong Tiếng Anh. Ieltscaptoc.com.vn mong rằng bạn sẽ có những phút giây học tiếng Anh hiệu quả và sử dụng thành thạo các cấu trúc. Chúc các bạn thành công!

Bình luận