Cách dùng Each Other – Phân biệt Other, Another, the Other, Each Other

Trong khi học ngữ pháp, phân biệt cách dùng Each Other – Other, another, the other, each other là việc rất quan trọng. Bài viết ngày hôm nay, ieltscaptoc.com.vn sẽ chia sẻ đến bạn cách phân biệt rõ nhất kèm theo đó là một số bài tập áp dụng. Cùng theo dõi bài hôm nay nhé!

1. Cấu trúc và cách dùng Each other

1.1. Each other nghĩa là gì?

  • Each other được dịch sang tiếng Việt là: Nhau, lẫn nhau.
  • Each other thuộc từ loại đại từ tương hỗ bất định.
Cấu trúc và cách dùng Each other
Cấu trúc và cách dùng Each other

Ví dụ: The husband and wife love each other.

  • Each other thường dùng trong phạm vi 2 người cùng thực hiện hành động và có tác động qua lại lẫn nhau.

Ví dụ:

Rick and Gina never liked each other.

Everyone in the family gave each other presents.

1.2. Cách dùng each other

  • Each other được dùng với vai trò tân ngữ (object) trong một mệnh đề mà chủ từ và động từ bao giờ cũng ở số nhiều.

Ví dụ:

A: How’s Maria? Do you see her often?

B: She’s great. We phone each other regularly.

  • Each other được áp dụng cho mối quan hệ qua lại hai người (không phải xuất phát từ 1 phía).

Ví dụ: 

We’ve known each other for twelve years.

A and B love each other.

  • Each other được sử dụng cùng sở hữu cách

Ví dụ: 

We often shared each other’s meal.

Lisa and Kate hated each other’s husbands.

Xem thêm: PASSIVE VOICE (Câu bị động)

1.3. Vị trí của each other

Vị trí

  • Đại từ tương hỗ đặt liền sau động từ.
  • Khi có giới từ theo sau động từ, đại từ tương hỗ đặt liền sau giới từ đó.

Ví dụ: 

  • They looked at each other with surprise.
  • They don’t want to live with each other.

Chú ý

  • Đừng nhầm lẫn đại từ hỗ tương với bất định từ: one, the other, another vì đại từ tương hỗ không bao giờ rời nhau.
  • Hãy phân biệt đại từ tương hỗ với đại từ phản thân.

Ví dụ: 

  • They look at each other 

Họ nhìn vào nhau

  • They look at themselves in mirror

Họ nhìn vào hình ảnh phản chiếu của mình trong gương

2. Phân biệt cách dùng Each Other, One another, Other, Another, the Other,

2.1. Cách dùng One another

Cách sử dụng: One another tương tự như Each other nhưng dùng với nhóm có 3 đối tượng trở lên.

Ví dụ:

Let’s make groups of five and talk to one another!

Hãy đứng 5 người 1 nhóm và nói chuyện với nhau!

2.2. Cách dùng Another

Cách dùng

Another được ghép bởi từ An và Other. Another có nghĩa là khác, đề cập tới một cái gì đó mang tính chất “thêm vào”, hoặc 1 cái khác.

  • Another đóng vai trò là từ hạn định, dùng với danh từ số ít

Ví dụ:

Does she want another cake?

Cô ấy có muốn 1 cái bánh khác không?

=> Cô ấy đã ăn 1 cái bánh rồi. Cô ấy có muốn ăn 1 cái bánh khác nữa không?

  • Another đóng vai trò là đại từ, thay thế cho danh từ

Ví dụ:

This cake is so delicious. I’ll have another.

Chiếc bánh này ngon quá. Tôi sẽ ăn thêm 1 cái nữa.

Cách dùng Another
Cách dùng Another
  • Another + one: được dùng đề thay thế cho người/vật được nhắc tới trước đó

Ví dụ:

This drink is so tasty. I can have another one.

Thức uống này thật ngon. Tôi có thể uống thêm 1 ly nữa.

Lưu ý

Another có thể đi với danh từ số nhiều nếu trước danh từ đó có số hoặc các từ định lượng: a couple, a few, a little…

Ví dụ:

  • What will you be in another 5 years?

Em là sẽ là ai trong 5 năm nữa?

  • You have another couple of days to finish the task.

Anh có 2 ngày nữa đề hoàn thành nhiệm vụ.

2.3. Cách dùng Other

Other có nghĩa của một tính từ: người hoặc vật thêm vào hoặc những điều đã được nêu lên, ngụ ý trước đó.

Ví dụ:

Some students like learning music, other students don’t.

Một số sinh viên thích học âm nhạc, một số khác thì không.

Xét về nghĩa, Another và Other đều được dùng để mô tả về người/vật khác. Tuy nhiên, other thường được sử dụng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

Có 4 trường hợp áp dụng Other phổ biến là:

Other đóng vai trò là một từ hạn định, thường đứng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều

Ví dụ:

  • The first page has general information about the writer. Other information is in the second and third page.

Trang thứ nhất chứa những thông tin về tác giả. Những thông tin khác nằm ở trang thứ hai và thứ ba.

  • Some students are from Vietnam, other students are from Japan.

Một số sinh viên đến từ Việt Nam, số khác đến từ Nhật Bản.

  • Do you have this dress in other sizes?

Bạn có cái váy này mà size khác không?

Other đóng vai trò là đại từ, khi sử dụng trong câu other sẽ ở dạng số nhiều là others thay thế cho other ones hoặc other + danh từ số nhiều

Ví dụ:

  • I don’t want these bottles, I want others.

Tôi không muốn những cái chai này, tôi muốn những cái khác.

  • If you don’t like these books, let’s ask for others.

Nếu bạn không thích những cuốn sách này, hãy hỏi những quyển khác nhé.

Other + từ xác định (determiners) + danh từ số ít (singular nouns)

Khi sử dụng cách dùng này, chúng ta sẽ bắt gặp thường xuyên dạng đặc biệt của other là “the other + danh từ số ít” mang nghĩa cái còn lại, người còn lại. 

Ví dụ:

  • I have two close friends. One is English teacher and the other is a doctor.

Tôi có 2 người bạn thân. Một người là giáo viên tiếng Anh, người còn lại là bác sĩ.

  • Anna is working in the K.M company. My other sister is still at school.

Anna đang làm việc ở công ty K.M company. Người em gái còn lại của tôi vẫn đang đi học.

  • He got 10 marks in the final test. No other student has ever achieved that.

Anh ấy đạt được 10 điểm trong bài kiểm tra cuối. Chưa hề có học sinh nào đạt được điều đó trước đây.

Bên cạnh the other miêu tả một vật/người còn lại, chúng ta còn sử dụng cụm từ the others = the other + danh từ đếm được số nhiều để diễn tả về nhiều vật/nhiều người còn lại.

Ví dụ: 

I have 3 beautiful hats, one of which is red, the others are yellow.

Tôi có 3 chiếc mũ rất đẹp, 1 trong số chúng màu đỏ, những cái còn lại màu vàng.

Other + ones

Tương tự như “another one”, “other ones” được sử dụng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập đến trước đó và không muốn lặp lại chúng nữa.

Ví dụ:

We don’t like these books. We want other ones, please.

Chúng tôi không thích những cuốn sách này. Chúng tôi muốn những cuốn khác, làm ơn.

Xem thêm: Tổng hợp các Trợ động từ (auxiliary verbs)

2.4. Cách dùng The other

The other đóng vai trò là từ hạn định

The other đi với danh từ số ít có nghĩa là cái/người còn lại trong 2 cái/người.

Ví dụ:

  • This machine is still working. The other machine is out of control.

Chiếc máy này vẫn còn hoạt động. Chiếc còn lại thì đã hỏng rồi.

Cách dùng The other
Cách dùng The other
  • This morning, my crush say Hi on the other side of the yard.

Sáng nay, crush của tao đã chào tao từ bên kia sân trường.

The other đi với danh từ số nhiều có nghĩa là người/vật còn lại trong 1 nhóm (từ 3 người/vật trở lên)

Ví dụ:

  • The students in this class come from many countries. Some of them are from Korea. The other students are from United States.

Học sinh trong lớp này đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Một số em đến từ Hàn Quốc. Những em còn lại đến từ Mỹ.

  • Where are the other three books? I can only see five here.

3 cuốn sách còn lại đâu rồi? Cô chỉ thấy có 5 cuốn ở đây.

The other đóng vai trò là đại từ, thay thế cho người, vật đã đề cập trước đó

Ví dụ:

  • He carry the bag in one hand and hold me in the other.

Anh ấy cầm cái túi bằng 1 tay và giữ chặt tôi bằng tay còn lại.

  • There’re 2 dresses, one is blue and the other is white.

Có 2 cái váy, 1 cái màu xanh và cái còn lại màu trắng.

2.5. Cách dùng The others

Cách dùng: The others thường được dùng để thay thế cho cụm từ “the other people”. The others có nghĩa là những người còn lại, những người khác.

Ví dụ:

  • I have four brothers. One is a doctor, the others are teachers.

Tôi có bốn người anh trai. Một người là bác sỹ, những người còn lại là giáo viên.

  • Why are you here? Where is the others?

Tại sao bạn lại ở đây? Những người khác đâu?

3. Lưu ý khi sử dụng Other/others/the other/the others/another

3.1. Other và others

Khi other là từ hạn định, nó không có dạng số nhiều

  • These books are for math. The other books are for English.
  • NOT: The others books

Khi other đóng vai trò là đại từ, đế cập tới nhiều hơn 1 người hoặc vật, nó sẽ có dạng số nhiều: others

  • Some agree to the Brexit deal, others don’t.
    NOT: other don’t

3.2. Other và another

Other và another đều được dùng với danh từ số ít. Tuy nhiên, other khi đi trước 1 danh từ số ít đếm được, phải có 1  từ hạn định đứng trước nó. Nếu danh từ đó là danh từ không xác định thì ta phải dùng another.

  • What am I suppose to do with that other girl?
    NOT: with other girl
  • I’m ready to move to another company.
    NOT: move to other company

Xem thêm: Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh thi đại học THPT quốc gia

4. Bài tập thực hành về cấu trúc và cách dùng each other

Phần bài tập

Bài 1: Điền vào chỗ trống another/ other/ the other/the others/others

  1. There’s no ___ way to do it
  2. Some people like to rest in their free time. ___ like to travel
  3. This cake is delicious! Can I have ___ slice, please?
  4. Where are ___ boys?
  5. The supermarket is on ___ side of the street.
  6. There were three books on my table. One is here. Where are ___?
  7. Yes, I know Brigit, but who is ___ woman next to her?
  8. She’s seeing ___ man. Does her boyfriend know?
  9. Tom and Jane have 4 children. They put the children to bed while ___ did the cooking.
Bài tập thực hành về cấu trúc và cách dùng each other
Bài tập thực hành về cấu trúc và cách dùng each other
  1. Rachel and Jeff are watching TV. ___ girls are out.
  2. You’ve already had six whiskies. only six? Give me___!
  3. We still need ___ piano player.
  4. We don’t like these curtains. Could you show us some ___?
  5. I’ve found one of my black shoes, but I can’t find ___
  6. Can I have ___ piece of cake?
  7. She has bought ___ car.
  8. Have you got any ___ ice creams?
  9. She never thinks about ___ people.
  10. They love each ___ very much.
  11. Where are the ___ boys?
  12. He never thinks of ___
  13. We will be staying for ___ few weeks.
  14. They sat for hours looking into one ___ eyes.
  15. They talk to each ___ a lot.

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống bằng cách sử dụng các dạng ‘other’

  1. Two countries border the United States. One is Canada. ____ is Mexico.
  2. One of the countries I would like to visit is Sweden. ____ is Mexico. Of course, besides these two countries, there are many places I would like to see.
  3. Louis and I have been friends for a long time. We’ve known ____ since we were children.
  4. A: I talked to Sam ____ day./ B: Oh? How is he? I haven’t seen him for ages.
  5. In the Southwest, there is a large area of land that has little or no rainfall, no trees, and very few plants ____ than cactuses. In ____ words, this area of the country is a desert.
  6. Thank you for inviting me to the picnic. I’d like to go with you, but I’ve already made ___ plans.
  7. Some people are tall. ____ are short. Some people are fat. ____ are thin. Some people are nearsighted; ____ people are farsighted.
  8. Mr. and Mrs. Jay love ____. They support____. They like ____. In ____ words, they are a happily married couple.
  9. A: How often do you travel to Portland?/ B: Every____ month. I go there to visit my grandmother in a nursing home

Đáp án

Bài tập 1

1. Other 2. Others3. Others4. The other
5. The other6. The others7. The other8. Another
9. The others10. The other11. Another12. Another
13. Others14. The other15. Another16. Another
17. Other 18. Other 19. Other 20. Others
21. Others22. Another23. Another24. Other 

Bài tập 2

1. The other2. The other3. Each other
4. The other5. Other/ other6. Other
7. Others/ others
other
8. Each other/ each other
each other/ other
9. Other

Hi vọng qua bài viết này, các bạn sẽ dễ dàng phân biệt cách dùng cách dùng each other, other, Another, the Other, Each Other và vận dụng vào bài tập một cách hợp lý nhất. Nắm vững chủ điểm này là các bạn đã cải thiện được trình độ ngữ pháp tiếng Anh của mình rồi đó. Ieltscaptoc.com.vn chúc bạn có học tập tốt.

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan