Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai trong những thì quan trọng trong 12 thì của tiếng Anh. Vì vậy, để có thể nắm chắc cách sử dụng thì này, hãy theo dõi trọn bộ bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn chọn lọc dưới đây cùng ieltscaptoc.com.vn nhé!

1. Thì quá khứ hoàn thành

1.1. Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) là thì dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

1.2. Cách dùng

Dưới đây là 6 cách dùng thì quá khứ hoàn thành thường dùng phổ biến nhất kèm ví dụ từng nội dung.

  • Dùng trong trường hợp 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng Past Perfect Tense cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Ví dụ: An idea occurred to him that she herself had helped him very much in the everyday life.

  • Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ hoàn thành
  • Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn

Ví dụ: No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.

  • Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

Ví dụ: I had prepared for the exams and was ready to do well.

  • Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

Ví dụ: She would have come to the party if she had been invited.

  • Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

Ví dụ: Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

Xem thêm: Bài mẫu Talk about your leisure activities – IELTS Speaking

1.3. Công thức thì Quá khứ hoàn thành

  • Câu khẳng định
S + had + PII (past participle)

Ví dụ: I had finished my work when I left the company.

S + had been + Adj/Noun

Ví dụ: He had been an accountant before he got fired

  • Câu phủ định 
S + hadn’t + Pll (past participle)

Ví dụ: I hadn’t finished my work when I left the company.

  • Câu nghi vấn
Had + S + Pll (past participle)?

Ví dụ: Had the film ended when you arrived at the cinema?

1.3. Dấu hiệu nhận biết

Nhận biết qua các từ nhận biết

Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kèm với các giới từ và liên từ như: Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Ví dụ:

  • When I got up this morning, my father had already left.
  • By the time I met you, I had worked in that company for five years.

Qua vị trí cùng các liên từ với các vị trí và cách dùng như sau

  • When: Khi

Ví dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. 

  • Before: trước khi

–> Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn

Vídụ: She had done her homework before her mother asked her to do so.

  • After: sau khi

–> Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken

Nhận biết qua ngữ cảnh

  • When we got home last night. We found that somebody had broken into the flat. 
  • The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before. 

Chúng ta cũng có thể nhận biết được thì quá khứ hoàn thành qua ngữ cảnh của 2 câu bên trên.

2. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2.1. Khái niệm 

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) thường được dùng để diễn tả quá trình một hành động xảy ra trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ.

Xem thêm: Bài mẫu Talk about your favorite sport – IELTS Speaking

2.2. Cách dùng

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)

Ví dụ: They had been working for four hours when she telephoned

  • Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Ví dụ: This morning he was very tired because he had been working very hard all night.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: Yesterday, when I got up, it was snowing. It had been snowing for three hours.  

  • Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác

Ví dụ: Luan had been falling in love for 5 years with his girlfriend and prepared for a wedding.

  • Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ: His son had been driving for five hours before 9p.m last night

  • Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

Ví dụ: This morning he was very tired because he had been working very hard all night

1.3. Công thức 

  • Câu khảng định 
S + had + been + V-ing

Ví dụ: It had been raining very hard for two hours before it stopped.

  • Câu phủ định
S + hadn’t + been + V-ing

Ví dụ: They hadn’t been talking to each other when we saw them

  • Câu nghi vấn 
Had + S + been + V-ing?

Ví dụ: Had he been playing games for five hours before he went to eat dinner?

1.4. Dấu hiệu nhận biết 

Đối với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, ở trong thành phần câu sẽ có các từ dùng để nhận biết như sau:

  • Until then: Cho đến lúc đó

Ví dụ: Until then I had been leaving Đà Nẵng for 3 years

  • By the time: Đến lúc

Ví dụ: By the time she came back he had been sleeping for four hours.

  • Prior to that time: Thời điểm trước đó

Ví dụ: Prior to that time I had been still traveling in Đà Đẵng for one months.

  • Before, after: Trước, sau

Ví dụ: Before she came, I had been having breakfast at 7 o’clock.

3. Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Một số người học thường hay sai lầm giữa thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Bởi vậy, bạn cần phải lưu ý một số cách phân biệt 2 thì trên như sau:

Quá khứ hoàn thành

  • Động từ “to be”: S + had been + Adj/ noun

Ví dụ: My father had been a great singer when he was a student

  • Động từ thường: S + had +Ved(past participle)

Ví dụ: I met John after he had divorced.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had been + V-ing

Ví dụ: When I looked out of the window, it had been sunning

Xem thêm: Talk about your future plans – IELTS Speaking

4. Một số dạng bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và quá khứ hoàn thành

Bài tập

Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ

  1. When I arrived, he (wait) …………………………… for me. He was very angry with me.
  2. We (run) ……………………………along the street for about 60 minutes when a motorbike suddenly stopped right in front of us
  3. Yesterday, my brother said he (stop) ……………………………smoking for three months.
  4. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.
  5. They (talk) ………………………..… on the mobilephone when the rain poured down.
Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ
Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ
  1. The woman (pay) ………………………….. for her new car in cash.
  2. I (have) ………………………………….lunch by the time the others came into the restaurant.
  3. It (rain) ……………………….. for three days before the storm came yesterday.
  4. We (run) ……………………………along the street for about 40 minutes when a car suddenly stopped right in front of us.
  5. They (talk) ………………………..… on the phone when the rain poured down.
  6. Yesterday, my brother said he (stop) ……………………………smoking for 2 months.
  7. I (have) ………………………………….lunch for 20 minutes by the time the others came into the restaurant.

Bài tập 2: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

  1. I was very tired when I arrived home. (I/work/hard all day)
  2. The two boys came into the house. They had a badminton and they were both very tired. (they/play/badminton) ……………….
  3. He was disappointed when he had to cancel his holiday. (He/look/forward to it) ……………….
  4. John woke up in the middle of the night. He was frightened and didn’t know where he was. (He/dream) ……………….
  5. When I got home, Wick was sitting in front of the TC. She had just turned it off. (she/ watch/ a film) ……………….

Bài tập 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. Marry had (walk) ………… three miles a day before her leg was broken.
  2. She had (finish) ………… her assignment before 10 o’clock last night.
  3. I had (turn off) ………… the air – conditioner before I came home
  4. Henry failed the final test because she had not (attend) ………… class.
  5. She had (make) ………… soup, so it was still hot and steamy when the visitors came in.
  6. Sam gained weight because he had (overeat) ………….
  7. They had (fall) ………… in love for 5 years and prepared for a wedding.
  8. My parents had (quarrel) ………… 1 hour before my grandmother came back home.
  9. I had (read) ………… the novel before I saw the film.

Bài tập 4: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn

  1. David had gone home before we arrived. 

–> After …………………………………………………………………………………….

  1. We had lunch then we took a look around the shops. 

–> Before ……………………………………………………………………………………

  1. The light had gone out before we got out of the office. 

–> When…………………………………………………………………………………….

  1. After she had explained everything clearly, we started our work. 

-> By the time …………………………………………………………………………….

  1. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. 

-> Before ………………………………………………………………………………….

Bài tập 5: Đặt động từ ở dạng phù hợp nhất, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  1. It was very noisy next door. Our neighbours were having (have) a party.
  2. John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast
  3. Sue was sitting on the ground.She was out of breath. She … (run)
  4. When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)
  5. When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They … (eat)
  6. Jim was on his hands and knees on the floor. He … (look) for his contact lens.
  7. When I arrived, Kate … (wait) for me. She was annoyed with me because I was late and she … (wait) for a long time.

Xem thêm: Talk about your school – IELTS Speaking

Đáp án

Bài tập 1

1. had been waiting2. had been running3. had been stopping4. had been painting
5. had been talking6. had been paying7. had been having8. had been raining
9. had been running10. had been talking11. had been stopping12. had been having

Bài tập 2

  1. I’d been working hard all day.
  2. They’d been playing badminton
  3. He’d been looking forward to it
  4. He’d been dreaming
  5. She’d been watching a film

Bài tập 3

1. Had been walking2. Had finished3. Had turned off
4. Had not been attending5. Had been making soup6. Had been overeating
7. Had been falling in love8. Had been quarreling9. Had read

Bài tập 4

  1. After David had gone home, we arrived.
  2. Before we took a look around the shops, we had had lunch.
  3. When we got out of the office, the light had gone out.
  4. By the time we started our work, she had explained everything clearly.
  5. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden.

Bài tập 5

2. was walking3. had been running4. were eating
5. had been eating6. was looking7. was waiting … had been waiting

Trên đây là toàn bộ kiến thức cũng như bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Hi vọng qua bài viết này, bạn có thể phân biệt 2 thì này để tránh xảy ra nhầm lẫn khi sử dụng. Ieltscaptoc.com.vn chúc bạn học tập tốt và đạt điểm số cao nhất.

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan