Tổng hợp bài tập IELTS Reading có đáp án đầy đủ và chi tiết nhất

IELTS Reading được coi là một trong những phần thi khó nhất đối với bất kì thí sinh nào bởi do cách thức thi và độ dài của nó. Các bài Reading thường rất dài và nhiều chữ, do đó, bạn phải có khả năng đọc nhanh cũng như việc hiểu được đại ý của chúng. Chính vì vậy ieltscaptoc.com.vn đã tổng hợp cho các bạn những bài tập IELTS Reading có đáp án chi tiết để luyện tập.

1. Tìm hiểu dạng bài IELTS Reading và cách làm

Những bài thi IELTS Reading sẽ thuộc nhiều chủ đề từ các vấn đề khoa học phức tạp cho đến các bài xã luận về tâm lý học và môi trường. Mỗi bài Reading thường có chủ đề khác nhau và có rất nhiều từ phức tạp mà bạn chưa biết. Do đó, bạn cần phải luyện tập phần này thật nhuần nhuyễn để nâng cao khả năng chắt lọc thông tin phù hợp với các đáp án. Dưới đây là những dạng bài thi IELTS Reading và cách làm hiệu quả nhất để bạn có thể áp dụng khi đi thi.

Dạng bài IELTS Reading
Dạng bài IELTS Reading

1.1. Multiple Choice

Multiple Choice: Chọn trắc nghiệm 1 đáp án chính xác

Kĩ năng cần có

  • Scan thông tin chi tiết
  • Hiểu thông tin ý nghĩa của các thông tin này

Cách làm

  • Đọc câu hỏi và các đáp án trắc nghiệm, paraphrase chúng.
  • Khoanh vùng và xác định thông tin trong bài
  • Chọn đáp án (A, B, C, D).

1.2. Identifying Information (True / Fasle / Not Given)

Identifying Information (True / Fasle / Not Given): Quyết định xem thông tin trong câu hỏi là True (đúng) hay False (sai) hay Not Given (không được đề cập)

Kỹ năng cần có

  • Scan thông tin chi tiết
  • Hiểu thông tin ý nghĩa của các thông tin này

Cách làm

Hiểu đúng ý nghĩa của T/F/NG và Y/N/NG

  • Yes/ True: thông tin trong câu hỏi khớp hoàn toàn với thông tin trong bài đọc
  • No/ False: thông tin trong câu hỏi sai hoàn toàn với thông tin trong bài đọc.
  • Not given: thông tin trong câu hỏi không thể tìm thấy trong bài đọc.

Mẹo để phân biệt No/ False với Not given là nếu câu đó No/False, dựa vào bài đọc, ta có thể sửa lại câu đó cho đúng; còn nếu câu đó Not given thì ta không thể làm gì cả.

Đọc câu hỏi và các đáp án trắc nghiệm, paraphrase chúng.

Khoanh vùng và xác định thông tin trong bài để đưa ra câu trả lời

1.3. Matching Paragraph Information

Matching Paragraph Information: Thông tin trong câu hỏi được đề cập trong đoạn văn nào của bài đọc

Kỹ năng cần có

Scan và xác định thông tin chi tiết

Cách làm

  • Đọc thông tin trong câu hỏi và paraphrase
  • Khoanh vùng và xác định thông tin trong bài
  • Chọn đáp án. Nhớ đọc kỹ hướng dẫn.
  • Không phải đoạn văn nào cũng được sử dụng.

1.4. Matching Headings

Matching Headings: Chọn heading thích hợp cho từng đoạn văn trong bài đọc

Kỹ năng cần có

  • Xác định ý chính của đoạn văn
  • Phân biệt được ý chính và ý bổ trợ

Cách làm

  • Đọc hết một lượt tát cả các heading
  • Đọc từng đoạn, xác định topic sentence / ý chính của đoạn đó. Thường topic sentence chính là câu mà heading paraphrase lại. Do đó, chú ý vào những câu đầu hay cuối của đoạn văn vì đó thường là vị trí của các topic sentence.
  • Lưu ý vấn đề thời gian vì thường dễ bị sa đà khi làm dạng câu hỏi này.

1.5. Matching Features

Matching Features (Hay Còn Gọi Là Categorisation – Câu Hỏi Phân Loại): Phân loại thông tin trong câu hỏi vào trong số các nhóm được cho

Kỹ năng cần có

  • Scan và xác định thông tin chi tiết
  • Phân loại thông tin

Cách làm

  • Đọc thông tin trong câu hỏi
  • Khoanh vùng và xác định thông tin trong bài
  • Cẩn thận có những câu sẽ bị paraphrase

1.6. Matching Sentence Endings

Matching Sentence Endings: Làm thành câu hoàn chỉnh bằng cách ráp nửa đầu của câu với nửa sau của câu được cho theo 1 danh sách

Kỹ năng cần có

  • Scan thông tin (có thể là chi tiết hoặc tổng quát)
  • Xác định và hiểu thông tin trong bài

Cách làm

  • Đọc một lượt các nửa đầu và một lượt các nửa sau
  • Cố gắng đoán vế sau nào phù hợp với vế đầu nào (dựa vào ngữ pháp, ý nghĩa)
  • Tìm thông tin trong bài đọc và chọn đáp án đúng
  • Câu hoàn chỉnh phải đúng về mặt ngữ pháp
  • Đề sẽ cho dư câu trả lời

1.7. Sentence Completion

Sentence Completion: Chọn từ vựng trong bài đọc để điền vào chỗ trống tạo thành câu hoàn chỉnh

Kỹ năng cần có

  • Scan thông tin chi tiết
  • Chọn từ thích hợp
  • Hiểu thông tin trong bài đọc

Cách làm

  • Xác định loại từ thích hợp để điền vào chỗ trống (danh từ / động từ / tính từ / trạng từ)
  • Khoanh vùng và xác định thông tin trong bài đọc để chọn từ đúng
  • Đặc biệt chú ý vào ngữ pháp vì nó sẽ giúp có thêm manh mối để chọn đúng từ
  • Đọc kỹ đề yêu cầu ‘No more than ….. words’ để chọn đúng số từ

1.8. Summary, Note Completion

Summary, Note Completion: Hoàn thiện một đoạn tóm tắt (summary) hoặc đoạn ghi chú (note) bằng cách chọn từ vựng trong danh sách cho sẵn, hoặc bằng cách chọn từ vựng trong bài đọc

kỹ năng cần có

  • Scan thông tin chi tiết
  • Hiểu mối liên hệ và vai trò của các ý này

Cách làm

  • Xác định loại từ thích hợp để điền vào chỗ trống
  • Khoanh vùng và xác định thông tin trong bài đọc để chọn từ đúng
  • Đặc biệt chú ý vào ngữ pháp vì nó sẽ giúp có thêm manh mối để chọn đúng từ
  • Nếu phải chọn từ vựng trong bài đọc, phải đọc kỹ đề yêu cầu ‘No more than — words’ để chọn đúng số từ

1.9. Table Completion

Table Completion: Chọn từ vựng trong bài đọc để hoàn thiện một bảng thông tin (table)

Kỹ năng cần có

  • Scan thông tin chi tiết
  • Chọn từ thích hợp
  • Hiểu ý nghĩa các thông tin này

Cách làm

  • Đọc tiêu đề của các cột trong bảng được cho
  • Xác định loại từ cần điền vào chỗ trốnhg
  • Khoanh vùng và scan thông tin trong bài đọc
  • Đọc kỹ đề yêu cầu ‘No more than ….. words’ để chọn đúng số từ

1.10.  Flow-Chart Completion

Flow-Chart Completion: Chọn từ vựng trong bài đọc để hoàn thiện một quy trình nào đó (flow-chart)

Kỹ năng cần có

  • Scan thông tin chi tiết
  • Chọn từ thích hợp
  • Hiểu ý nghĩa và trình tự của các thông tin này

Cách làm

  • Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống
  • Tận dụng các hướng mũi tên và các ô thông tin trong bảng quy trình (flow-chart) để dò ra thứ tự thông tin, rồi đối chiếu qua bài đọc
  • Chọn từ vựng thích hợp
  • Đọc kỹ đề yêu cầu ‘No more than ….. words’ để chọn đúng số từ

1.11. Diagram Label Completion

Diagram Label Completion: Dán nhãn cho các bước / quá trình của một biểu đồ, sơ đồ

Kỹ năng cần có

  • Khoanh vùng và scan thông tin chi tiết trong bài đọc
  • Chọn đúng từ thích hợp

Cách làm

  • Xác định loại từ thích hợp để điền vào chỗ trống (danh / động etc)
  • Khoanh vùng và xác định đoạn văn có thông tin liên quan
  • Ráp nối thông tin trong bài đọc với sơ đồ trong câu hỏi
  • Chọn từ thích hợp
  • Đặc biệt chú ý vào ngữ pháp vì nó sẽ giúp có thêm manh mối để chọn đúng từ
  • Đọc kỹ đề yêu cầu ‘No more than ….. words’ để chọn đúng số từ

1.12. List Selection

List Selection: Chọn 2 hoặc 3 đáp án chính xác từ danh sách đáp án đề bài cho.

Kỹ năng cần có

  • Scan thông tin (có thể là chi tiết hoặc tổng quát)
  • Hiểu các thông tin này và mối liên hệ giữa chúng với nhau

Cách làm

  • Đọc câu hỏi và danh sách các đáp án một lượt
  • Xác định keyword của câu hỏi
  • Paraphrase các đáp án
  • Khoanh vùng và xác định thông tin trong bài đọc

1.13. Short-Answer Questions

Short-Answer Questions: Trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin chi tiết nào đó trong bài

Kỹ năng cần có

Khoanh vùng, xác định và hiểu các thông tin chi tiết trong bài đọc

Cách làm

  • Đọc câu hỏi & xác định loại từ cần dùng để trả lời câu hỏi
  • Scan bài đọc để khoanh vùng vị trí thông tin cần tìm
  • Đọc kỹ đề yêu cầu ‘No more than ….. words’ để chọn đúng số từ

Xem thêm những bài viết đáng chú ý

2. Đề bài IELTS Reading

Vận dụng các kiến thức trên là bạn sẽ có được một chiến lược làm cho cả một section trong đề thi IELTS Reading. Hãy cùng ieltscaptoc.com.vn làm những bài đọc IELTS Reading dưới đây nhé!

Đề bài IELTS Reading
Đề bài IELTS Reading

READING PASSAGE 1

You should spend about 20 minutes on Questions 1-13, which are based on Reading Passage 1 below.

THE IMPORTANCE OF CHILDREN’S PLAY

Brick by brick, six-year-old Alice is building a magical kingdom. Imagining fairy-tale turrets and fire-breathing dragons, wicked witches and gallant heroes, she’s creating an enchanting world. Although she isn’t aware of it, this fantasy is helping her take her first steps towards her capacity for creativity and so it will have important repercussions in her adult life.
Minutes later, Alice has abandoned the kingdom in favor of playing schools with her younger brother. When she bosses him around as his ‘teacher’, she’s practicing how to regulate her emotions through pretense. Later on, when they tire of this and settle down with a board game, she’s learning about the need to follow rules and take turns with a partner.
‘Play in all its rich variety is one of the highest achievements of the human species,’ says Dr. David Whitebread from the Faculty of Education at the University of Cambridge, UK. ‘It underpins how we develop as intellectual, problem-solving adults and is crucial to our success as a highly adaptable species.’

Recognizing the importance of play is not new: over two millennia ago, the Greek philosopher Plato extolled its virtues as a means of developing skills for adult life, and ideas about play-based learning have been developing since the 19th century.

But we live in changing times, and Whitebread is mindful of a worldwide decline in play, pointing out that over half the people in the world now live in cities. ‘The opportunities for free play, which I experienced almost every day of my childhood, are becoming increasingly scarce,’ he says. Outdoor play is curtailed by perceptions of risk to do with traffic, as well as parents’ increased wish to protect their children from being the victims of crime, and by the emphasis on ‘earlier is better’ which is leading to greater competition in academic learning and schools.

International bodies like the United Nations and the European Union have begun to develop policies concerned with children’s right to play and to consider implications for leisure facilities and educational programs. But what they often lack is the evidence to base policies on.

‘The type of play we are interested in is child-initiated, spontaneous and unpredictable – but, as soon as you ask a five-year-old “to play”, then you as the researcher have intervened,’ explains Dr. Sara Baker. ‘And we want to know what the long-term impact of the play is. It’s a real challenge.’

Dr. Jenny Gibson agrees, pointing out that although some of the steps in the puzzle of how and why play is important to have been looked at, there is very little data on the impact it has on the child’s later life.

Now, thanks to the university’s new Centre for Research on Play in Education, Development and Learning (PEDAL), Whitebread, Baker, Gibson, and a team of researchers hope to provide evidence on the role played by play in how a child develops.

‘A strong possibility is that play supports the early development of children’s self-control,’ explains Baker. ‘This is our ability to develop an awareness of our own thinking processes – it influences how effectively we go about undertaking challenging activities.’

In a study carried out by Baker with toddlers and young pre-schoolers, she found that children with greater self-control solved problems more quickly when exploring an unfamiliar set-up requiring scientific reasoning. ‘This sort of evidence makes us think that giving children the chance to play will make them more successful problem-solvers in the long run.’

If playful experiences do facilitate this aspect of development, say the researchers, it could be extremely significant for educational practices because the ability to self-regulate has been shown to be a key predictor of academic performance.

Gibson adds: ‘Playful behavior is also an important indicator of healthy social and emotional development. In my previous research, I investigated how observing children at play can give us important clues about their well-being and can even be useful in the diagnosis of neurodevelopmental disorders like autism.’

Whitebread’s recent research has involved developing a play-based approach to supporting children’s writing. ‘Many primary school children find writing difficult, but we showed in a previous study that a playful stimulus was far more effective than an instructional one.’ Children wrote longer and better-structured stories when they first played with dolls representing characters in the story. In the latest study, children first created their story with Lego, with similar results. ‘Many teachers commented that they had always previously had children saying they didn’t know what to write about. With the Lego building, however, not a single child said this through the whole year of the project.’

Whitebread, who directs PEDAL, trained as a primary school teacher in the early 1970s, when, as he describes, ‘the teaching of young children was largely a quiet backwater, untroubled by any serious intellectual debate or controversy.’ Now, the landscape is very different, with hotly debated topics such as school starting age.
‘Somehow the importance of play has been lost in recent decades. It’s regarded as something trivial, or even as something negative that contrasts with “work”. Let’s not lose sight of its benefits, and the fundamental contributions it makes to human achievements in the arts, sciences, and technology. Let’s make sure children have a rich diet of play experiences.’

Questions 1-8 Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 1-8 on your answer sheet.

Children’s play

Uses of children’s play

building a ‘magical kingdom’ may help develop 1…….

board games involve 2 ……. and turn-taking

Recent changes affecting children’s play

populations of 3……. have grown

opportunities for free play are limited due to

  • fear of 4 …….
  • fear of 5 …….
  • increased 6 …….in schools

International policies on children’s play

it is difficult to find 7 …….to support new policies

research needs to study the impact of play on the rest of the child’s 8 …….

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

In boxes 9-13 on your answer sheet, write

  • TRUE if the statement agrees with the information
  • FALSE if the statement contradicts the information
  • NOT GIVEN if there is no information on this

9. Children with good self-control are known to be likely to do well at school later on.

10. The way a child plays may provide information about possible medical problems.

11. Playing with dolls was found to benefit girls’ writing more than boys’ writing.

12. Children had problems thinking up ideas when they first created the story with Lego.

13. People nowadays regard children’s play as less significant than they did in the past.

READING PASSAGE 2

WHAT COOKBOOKS REALLY TEACH US

A. Shelves bend under the weight of cookery books. Even a medium-sized bookshop contains many more recipes than one person could hope to cook in a lifetime. Although the recipes in one book are often similar to those in another, their presentation varies wildly from an array of vegetarian cookbooks to instructions on cooking the food that historical figures might have eaten. The reason for this abundance is that cookbooks promise to bring about a kind of domestic transformation for the user. The daily routine can be put to on; side and they liberate the user, if only temporarily. To follow their instructions is to turn a task that has to be performed every day into an engaging, romantic process. Cookbooks also provide an opportunity to delve into distant cultures without having to turn up at an airport to get there.

B. The first Western cookbook appeared just over 1,600 years ago Dc re coquina (it means concerning cookery’) is attributed to a Roman gourmet named Apicius. It is probably a compilation of Roman and Greek recipes, some or all of them drawn from manuscripts that were later lost. The editor was sloppy, allowing several duplicated recipes to sneak in. Yet Apkius’s book set the tone of cookery advice in Europe for more than a thousand years. As a cookbook, it is unsatisfactory with very basic instructions. Joseph Vehling, a chef who translated Apicius in the 1930s, suggested the author had been obscure on purpose, in case his secrets’ caked out.

C. But a more likely reason is that Apicius s recipes were written by and for professional cooks, who could follow their shorthand. This situation continued for hundreds of years. There was r.o order to cookbooks: a cake recipe might be followed by a mutton one. But then, they were not written for careful study. Before the 19th century, few educated people cooked for themselves.

D. The wealthiest employed literate chefs; others presumably read recipes to their servants. Such cooks would have been capable of creating dishes from the vaguest of instructions. The invention of printing might have been expected to lead to greater clarity but at first, the reverse was true. As words acquired commercial value, plagiarism exploded. Recipes were distorted through reproduction A recipe for boiled capon in The Good Huswives Jewell, printed in 1596, advised the cook to add three or four dates. By 1653, when the recipe was given by a different author in A Book of Emits & Mowers, the cook was told to set the dish aside for three or four days.

E. The dominant theme in 16th and 17th-century cookbooks was ordered. Books combined recipes and household advice, on the assumption that a well-made dish, a well-ordered larder, and well-disciplined children were equally important. Cookbooks thus became t symbol of dependability in chaotic times. They hardly seem to have been affected by the English civil war or the revolutions in America and France.

In the l850s Isabella Keeton published The Book of Household Management. Like earlier cookery writers she plagiarised freely, lifting not just recipes but philosophical observations from other books. If Beetons recipes were not wholly new, though, the way in which she presented them certainly was. She explains when the chief ingredients are most likely to be in season, how long the dish will take to prepare, and even how much it is likely to cost. Keeton’s recipes were well anted to her times Two centuries earlier, an understanding of rural ways had been so widespread that one writer could advise cooks to heat times. Two centimes earlier, an understanding of rural ways had been so widespread that one writer could advise cooks to heat water until it was a little hotter than milk comes from a cow. By the 1850s Britain was industrializing. The growing urban middle class needed details, and Becton provided them in full.

G. In France, cookbooks were fast becoming even more systematic. Compared with Britain, Trance had produced few books written for the ordinary householder by the end of the 19th century. The most celebrated French cookbooks were written by superstar diets who had a clear sense of codifying a unified approach to sophisticated Trench cooking. The 5.000 recipes in Auguste Escoffier’s Le Guide Culinaire (The Culinary Guide), published in 1902, might as well have been written in stone, given the book’s reputation among French chefs, many of whom still consider it the definitive reference book.

H. What Escoflier did for French cooking. Fannie Farmer did for American-borne cooking. She not only synthesized American cuisine; she elevated it to the stalls of science. ‘Progress in civilization has been accompanied by progress in cookery,’ she breezily announced in The Boston Cocking-School Cook Book, before launching into a collection of recipes that sometimes resembles a book of chemistry experiments. She was occasionally over-fussy. She explained that currants should be picked between June 28th and July 3rd, but not when it is raining. But in the main, her book is reassuringly authoritative. Its recipes are short, with no unnecessary chat and no unnecessary spices.

I. In 1950 Mediterranean Food by Elizabeth David launched a revolution in cooking advice in Britain. In some ways, Mediterranean Food recalled even older cookbooks but the smells and noises that filled David’s books were not mere decoration for her recipes. They were the point of her books When she began to write, many ingredients were not widely available or affordable. She understood this, acknowledging in a later edition of one of her books that even if people could not very often make the dishes here described, it was stimulating to think about them. David’s books were not so much cooking manuals as guides to the kind of food people might well wish to eat.

Question 1 – 3: No more than 2 words

Why are there so many cookery books?
There is a great number more cookery books published than is really necessary and it is their 1…….. which makes them differ from each other. There are such large numbers because they offer people an escape from their 2 ……. and some give the user the chance to inform themselves about other 3 …..

Question 4 – 8: Matching paragraph A-I

4. cookery books providing a sense of stability during periods of unrest
5. details in recipes being altered as they were passed on
6. knowledge which was in danger of disappearing
7. the negative effect on cookery books of a new development
8. a period when there was no need for cookery books to be precise

Question 9 – 14: Matching with the suitable books listed

9. Its recipes were easy to follow despite the writer’s attention to detail.
10. Its writer may have deliberately avoided passing on details.
11. It appealed to ambitious ideas people have about cooking.
12. Its writer used ideas from other books but added additional related information.
13. It put into print ideas that are still respected today.

List of cookery books

A. De re coquinara
B. The Hook of Household Management
C. Le Guide Culinaire
D. The Boston Cooking-School Cook Book
E. Mediterranean Food

Đáp án chi tiết

Đáp án Reading 1

Dạng bài tập

  • Questions 1-8: Table completion
  • Questions 9-13: True/ False/ Not Given

1. Creativity

Sau động từ develop, chúng ta cần 1 danh từ.

Từ khóa trong câu này là “magical kingdom”

Dòng 4-5 (đoạn 1): “…this fantasy is helping her take her first steps towards her capacity for creativity…”

This fantasy (sự kỳ ảo) = magical kingdom

Take her first steps towards = develop (phát triển)

 => creativity

2. Rules

Cần 1 danh từ vì sau từ “and” là 1 danh từ (turn –taking).

Từ khóa trong câu này là “board games”

Dòng 4-5 (đoạn 2): “……settle down with a board game, she’s learning about the need to follow rules and takes turns with a partner”

Turn-taking (danh từ) = takes turn (động từ – lần lượt)

 => rules

3. Cities

Cần 1 danh từ vì sau giới từ “of” là 1 danh từ

Từ khóa trong câu này là “populations”

Dòng 2 (đoạn 5): “… over half the people in the world now live in cities…”

Over half the people = populations (dân số)

=> cities

4. Traffic + 5. Crime

Cần 2 danh từ vì sau giới từ “of” là danh từ

Từ khóa trong 2 câu này là “fear”

Dòng 4-5 (đoạn 5): “…by perceptions of risk to do with traffic, … protect their children from being the victims of crime…”

risk, victims (rủi ro, nạn nhân) = fear (nỗi sợ, nỗi ám ảnh)

=> traffic, crime

6. competition

Cần một danh từ vì sau tính từ “increased” cần 1 danh từ

Từ khóa trong câu này là “increased” và “schools”

Dòng 6 (đoạn 5): “… which is leading to greater competition in academic learning and schools”

greater (lớn hơn) = increased (gia tăng), schools

=> competition

7. evidence

Cần 1 danh từ vì sau động từ “find” là một danh từ

Từ khóa trong câu này là “difficult to find” và “support new policies”

Dòng 3 (đoạn 6): “what they often lack is the evidence to base policies on”

lack (thiếu) = difficult to find (khó tìm)

base policies on (xây dựng chính sách dựa trên) = support new policies (hỗ trợ chính sách mới)

=> evidence

8. life

Cần 1 danh từ vì sau sở hữu “child’s” là một danh từ

Từ khóa trong câu này là “impact” và “the rest of the child’s”

Dòng 2-3 (đoạn 8): “there is very little data on the impact it has on the child’s later life”

impact

the child’s later life = the rest of the child’s

=> life

9. True

Greater self-control = good self-control (khả năng làm chủ bản thân tốt)

Likely to do well at school (có khả năng làm tốt ở trường) = a key predictor of academic performance (giả định quan trọng cho khả năng học tập)

=> True

10. True

Children at play = the way a child play

Give us important clues = provide information

Diagnosis of neurodevelopmental disorders (chẩn đoán bất thường trong phát triển trí não) = possible medical problems (những vấn đề sức khoẻ có thể xảy ra)

=> True

11. Not given

They first played with dolls (động từ) = playing with dolls (cụm danh từ – việc chơi với búp bê)

Benefit girls’ writing more than boys’ writing (không nhắc đến)

=> Not given

12. False

they did not know what to write about. With Lego building, however, not a single child said this

=> False

13. True

The importance of play has been lost in recent decades (tầm= children’s play as less significant

=> True

Đáp án Reading 2

  1. presentation
  2. daily routine
  3. distant cultures
  4. E
  5. D
  6. G
  7. C
  8. D
  9. A
  10. E
  11. B

3. Link download Đề thi IELTS Reading

Đây là bộ đề được tổng hợp từ ieltscaptoc.com.vn với 10 đề Reading thật giúp bạn luyện tập theo xu hướng đề mới nhất nhé!

Link download 10 đề thi IELTS Reading TẠI ĐÂY

IELTS Reading là một phần thi khá khó nên bạn cần phải luyện tập phần này thật nhuần nhuyễn để nâng cao khả năng chắt lọc thông tin phù hợp với các đáp án. Hy vọng rằng ieltscaptoc.com.vn đã cung cấp những bài tập hữu ích về IELTS Reading cho các bạn. Chúc bạn luyện thi IELTS thành công!

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan

Top 15+ những kênh Youtube học tiếng Anh có phụ đề
Top 15+ những kênh Youtube học tiếng Anh có phụ đề
YouTube là một nền tảng chia sẻ video trực tuyến của Mỹ. Bạn không chỉ có thể dùng Youtube như một công cụ giải trí mà hiện nay một số kênh Youtube học tiếng Anh đã có phụ đề để các bạn