Trọn bộ bài tập thì tương lai hoàn thành có đáp án chi tiết

Thì tương lai hoàn thành là 1 trong 12 thì tiếng Anh quan trọng. Chính vì vậy, việc nắm rõ bài tập thì tương lai hoàn thành là rất cần thiết. Đặc biệt, thì tương lai hoàn thành thường được dùng khá nhiều trong công việc cũng như cuộc sống. Hiểu được điều đó, ieltscaptoc.com.vn đã tổng hợp những kiến thức cần thiết nhất về thì tương lai hoàn thành qua bài viết dưới đây. Hãy cũng tìm hiểu các bạn nhé!

1. Định nghĩa về thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

Dạng khẳng định

S + will + have + PII

Ví dụ cụ thể: 

  • He will have finished his homework by the end of this day.

Anh ấy sẽ hoàn thành bài tập về nhà của anh ấy vào cuối ngày.

  • She will have washed 200 glasses by 5 o’clock this morning.

Cho tới 5 giờ sáng nay thì cô ấy sẽ rửa được 200 cốc thủy tinh.

Dạng phủ định

S + will + not + have + PII
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ:

  • She won’t have spent all her money buying a new motorbike.

Cô ấy sẽ không dành tất cả tiền của mình để mua 1 chiếc xe máy mới.

  • My father won’t have come home by 12 pm this evening.

Bố tôi sẽ vẫn chưa về nhà vào lúc 12h tối nay.

Dạng câu hỏi

Will + S + have + PII?
Yes, S + will/ No, S + won’t

Ví dụ:

  • Will you have bought a new pencil?

Bạn sẽ mua 1 chiếc bút chì mới?

-> Yes, I will./ No, I won’t.

  • Will she have studied in Japan?

Cô ấy sẽ học ở Nhật Bản?

 -> Yes, she will./ No, she won’t.

Xem thêm: Phân biệt Other, Another, the Other, Each Other

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành

3.1. Dùng để diễn đạt 1 hành động hoặc sự việc hoàn thành trước 1 thời điểm trong tương lai.

  • He will have arrived at the company by 10.AM 

Anh ta sẽ có mặt ở công ty lúc 10 giờ sáng

=> Hành động có mặt ở công ty sẽ được hoàn thành trước thời điểm được xác định trong tương lai 10 giờ sáng.

  • By the time of July, I will have completed my report. 

Cho tới tháng 7, tôi sẽ phải hoàn thành bài báo cáo của mình.

=> Việc hoàn thành bài báo cáo sẽ được hoàn thành trước 1 thời điểm tháng 7 trong tương lai.

3.2. Dùng để diễn đạt 1 hành động hoặc sự việc hoàn thành trước 1 hành động hoặc sự việc trong tương lai

  • When you come back, she will have cleaned this office. 

Khi bạn quay lại, cô ấy sẽ dọn xong văn phòng này.

=> Hành động dọn dẹp văn vòng sẽ được hoàn thành trước hành động bạn quay lại

  • will have made the breakfast before the time you come tomorrow. 

Bữa sáng sẽ được làm trước khi bạn đến vào ngày mai

=> Hành động làm bữa sáng sẽ hoàn thành trước hành động bạn đến (khi bạn đến là sẵn sàng ăn rồi)

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

Chắc hẳn các bạn học ngoại ngữ đều biết, dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh cực kì quan trọng và cần thiết phải không nào. Hãy cùng ieltscaptoc.com.vn tìm hiểu dấu hiệu nhận biết về thì tương lai hoàn thành nhé.

By + thời gian trong tương lai

By 10 p.m, my sister will have finished her homework.

Trước 10 giờ tối, em gái tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà.

By the end of + thời gian trong tương lai

By the end of June, I will have finished my course.

Cho tới cuối tháng 6, tôi sẽ kết thúc khóa học của mình.

By the time

By the time her father is fifty-five, he will have retired.

Cho tới khi bốcủa cô ấy 55 tuổi, bố cô ấy sẽ nghỉ hưu.

Before + thời gian trong tương lai

Before 11 o’clock this morning, I will have started my project

Trước 11 giờ sáng nay, tôi sẽ phải bắt đầu dự án của mình

5. Phân biệt thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trong ngoại ngữ, những thì tương lai đã gây ra rất nhiều sự nhầm lẫn cho các bạn học sinh. Đặc biệt các bạn bị mất gốc tiếng Anh. Với những cấu trúc rắc rối cũng như phức tạp, các dấu hiệu gần như là giống nhau đã khiến cho phần lớn số học sinh thất bại trong các bài kiểm tra. Đặc biệt là cặp thì tương lai hoàn thành & thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. 

5.1. Cấu trúc

 Thì tương lai hoàn thànhThì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Khẳng địnhS + shall/will + have + PIIS + shall/will + have been  + Ving
Phủ địnhS + shall/will not + have + PIIS + shall/will not + have been   + Ving
Nghi vấnShall/Will + S + have + PII ?Shall/will +S+  have been + Ving ?

5.2. Cách sử dụng

Thì tương lai hoàn thànhThì tương lai hoàn thành tiếp diễn
1. Diễn tả một hành động trước một thời điểm trong tương lai
Ví dụ:
We will have paid the loan by July.
Chúng tôi sẽ trả nợ xong tiền vay trước tháng 7.
2. Diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai
Ví dụ:
You will have spoken English well when you are my age.
Bạn sẽ nói được tiếng Anh giỏi khi bạn ở tuổi của tôi.
1.  Diễn tả một hành động đã xảy ra và tiếp diễn được một thời gian so với một thời điểm khác trong tương lai
Ví dụ: By the end of this year I will have been learning French for 5 Years.Vào cuối năm nay, tôi học tiếng Pháp được tròn 5 năm.
2. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng hành động ai đó sẽ làm được bao lâu tính đến thời điểm xác định trong tương lai. Có nghĩa là đến thời điểm đó, hành động đó vẫn chưa kết thúc.
Ví dụ: 
By next week, I will have been working for Thai Viet company for 2 years.
Tính đến tuần tới, tôi sẽ làm việc cho công ty Thái Việt này được 2 năm.
3. Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai
Ví dụ: 
She will have been going to school for 16 year by the end of next month.
Cô ấy sẽ đến trường được 16 năm tính đến cuối tháng sau.
4. Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai
Ví dụ: 
You will only have been waiting for 5 minutes when the bus arrives.
Bạn sẽ chỉ chờ đợi 5 phút khi xe buýt đến.
Phân biệt thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn
Phân biệt thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

Xem thêm: Cách dùng the same và bài tập có đáp án chi tiết

5.3. Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai hoàn thànhThì tương lai hoàn thành tiếp diễn
a. Chúng ta thường sử dụng thì tương lai hoàn thành khi trong câu xuất hiện các cấu trúc sau đây:
– by + thời gian trong tương lai (Vào lúc…)
– by the time … (Vào thời gian…)
– by the end of + thời gian trong tương lai (Vào lúc kết thúc…)
– before + thời gian trong tương lai (Trước khi….)
Ví dụ: 
They will have had their dinner by then.
Họ sẽ ăn bữa tối của họ sau đó.
a. Dùng các trạng từ giống trạng từ của thì tương lai hoàn thành. Nhưng nó đi kèm với for + khoảng thời gian.
Ví dụ: 
Will you have been playing soccer for 3 months by the end next week?
Bạn sẽ  chơi bóng đá được 3 tháng kể từ cuối tuần sau à?
b. Dấu hiệu nhận biết về thời gian trong câu:
– by then (tính đến lúc đó)
– by this October (tính đến tháng 10 năm nay)
– by the end of this week/month (tính đến cuối tuần này/tháng này nay)
– by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

6. Những chú ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành chỉ được sử dụng đối với những hành động hoặc sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm/ một hành động khác trong tương lai. Nói theo cách khác, hành động/ sự việc đó phải có thời hạn hoàn thành. Nếu không đề cập thời hạn thì nên dùng tương lai đơn.

  • Chinh will have left. (không đúng)

=> Chinh will leave.

Có thể dùng thì tương lai hoàn thành và thì tương lai đơn thay thế cho nhau (tùy điều kiện cụ thể)

  • Lan will leave before you get there = Lan will have left before you get there.

Hai câu trên không có sự khác biệt về nghĩa do từ “before” đã làm rõ nghĩa cho hành động đi khỏi của Lan xảy ra trước hành động đến.

Trường hợp câu không có từ nhận biết “before” hay “by the time” thì sử dụng thì tương lai hoàn thành để thể hiện hành động nào xảy ra trước.

  • At 9 o’clock Lan will leave. (Lan sẽ đợi cho tới 9 giờ mới đi)
  •  At 10 o’clock Lan will have left. (Lan sẽ đi trước 10 giờ)

Đôi khi chúng ta có thể sử dụng “be going to” để thay thế cho “will” trong câu với ý nghĩa không thay đổi

Han is going to have completed her Bachelor’s Degree by July. 

Han sẽ hoàn thành tấm bằng Cử nhân của mình vào tháng 7.

7. Bài tập thì tương lai hoàn thành

Bài tập

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. By the time you arrive, I (stop) the ebook
  2. Before 8 o’clock this morning they (visit) London.
  3. By the time she intends to get to the airport, the plane (take) off.
  4. By the year 2025 many people (lose) their jobs.
  5. I know by the time they come to my restaurant this morning, I (go) out for a walk.
  6. I hope they (finish) building the road by the end of next spring we come back 
  7. By 2035, the number of schools in our country (double).
  8. These machines (work) very well by 10 pm this evening  you come back

Bài tập 2: Viết câu hỏi ở thì tương lai hoàn thành. Sử dụng động từ trong bảng dưới đây

startreach coverreadclean
turnpaintdochange update
  1. What time …………. you ………………………………. the windows?/ By 6 o’clock, I hope.
  2. When ………… Sara …………………………………………… the book?/ She’ll give it back to you in two weeks’ time, she promised.
  3. How many projects …………… you ………….. when you finish this one?/ This is only my second project.
  4. When ………….. Miley ……………………………………….. the portrait?/ Before the end of the day, I would say.
  5. ………… you …………………………………………. the oil before we collect our car?/ Yes, I will. I’ll have done it by two o’clock.
  6. ………… the show ………………………………………… if we come in three hours?/ I’m afraid it will start in an hour.
  7. ………… Anna ………………… her CV by the time she goes to the interview?/ She’s already done it.
  8. When ………… you ………………………………………………….. all the topics?/ When I finish my lectures. ………… we ………………………………………….. the top of the mountain before the sun sets?
  9. Don’t worry. It’s just two hours’ walk./ ………… my hair …………………………………….. grey in a ten years’ time?

Bài tập 3: Sửa lỗi sai

  1. In two years’ time we will have reconstruct our house.
  2. Will have your father returned by Sunday?
  3. My friend will taken up a new job before summer.
  4. Will you prepared everything for me when I arrive?
  5. Will you have gone to bed at midnight?
  6. By the end of next week Sharon has come back from Greece.
  7. We will have tidy up the rooms before our guests appear.
  8. Next month we will be married for five years.
  9. The translation will be ready when you need it. Greg is going to do it by then.
  10. At the end of this exercise I will correct ten mistakes.

Bài tập 4: Sử dụng những động từ trong ngoặc để hoàn thành những câu sau

  1. I’ll tell you tomorrow. I …………………………….. by then. (decide)
  2. When you come next time, we ………………………………. in a new house. (move)
  3. By the time we reach the coast, the storm ………… . (end)
  4. In two years’s time I ……………….. my university studies. (finish)
  5. He …………………………. the film before he retires. (complete)
  6. Next year we …………………………. in Spain for ten years. (be)
  7. Don’t worry. I ……………….. the manager by noon. (contact)
  8. The dinner will be ready when we get back. Mom…………… it. (cook)
  9. Please, call again later. Mr. John …………… by two o’clock. (return)
  10. The garden party will be in July. Do you think the grass ……………… in time? (grow)

Xem thêm: Khi nào dùng like, khi nào dùng as?

Bài tập 5: Hoàn thành các câu sau sử dụng từ gợi ý

  1. He/marry/her/before/next year.
  2. She/look/job/by the time/graduate/university.
  3. Lan/finish/report/before/manager/return/business trip.
  4. Minh/stop/play games/before/mother/go home.
  5. Thanh/not/go to work/by the time/baby/1 year old.
Bài tập thì tương lai hoàn thành
Bài tập thì tương lai hoàn thành
  1. Tommy/study/French/before/move/France.
  2. My children/play/volleyball/yard/their friends.
  3. Lan/take part/the dance competition?
  4. Hung/finish/project/by the end/next month.
  5. My mother/not/prepare/dinner/by the time/we come.
  6. Before/they/arrive/Salim/read ‘Harry Potter’.

Bài tập 6: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau

  1. Don’t worry so much, I will finish the report before the manager returns from his business trip.
  2. My mother will be at home by the time my brother is 2 years old.
  3. Son is going to settle down here before he marries his girlfriend.
  4. Your order will deliver to you before 9 a.m on July 20.
  5. Minh will find a solution to this problem before time is up.

Bài tập 7: Nối những câu sau thành một câu hoàn chỉnh

Example:

She will finish the job. When? By the end of this month.

=> She will have finished the job by the end of this month.

Exercise:

  1. The children will eat all the cake. (before their mother comes.)
  2. The fire will destroy the whole building. (before the firemen arrive)
  3. The patient will die. (before they reach the hospital)
  4. He will leave. (before you reach his place)
  5. We will pay back all our debts. (before we leave this city)

Bài tập 8: Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách lựa chọn đáp án để điền vào chỗ trống

If the British government gets its way, the fuel of the future ……………… the air that we breathe. The government  ……………… electricity from wind to help meet its targets for renewable energy. With the approval of the government, private firms ………………offshore wind farms in the southeast of England. One of these, the London Array Wind Farm, ……………… be the largest in the world when it is completed. The two biggest wind farms of the country will produce enough electricity to power a million homes.

London Array have not yet announced when they ……………… construction of the wind farm. However, they expect that they ……………… it by the end of the decade.  The smaller wind farm in Thanet  ……………… electricity to about 240,000 homes within the next four years.

However, the farms are controversial. Developers ……………… to build a third farm in the Lake District but the government rejected their plans because they ……………… about the effect of the farm on the countryside and on tourism.

Environmentalists say we ……………… to do much more than build wind farms in future. Otherwise, climate change ……………… a devastating effect on the environment.

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài tập 1

  1. will have stopped
  2. will have visited
  3. will have taken
  4. will have lost
  5. will have gone
  6. will have repaired
  7. will have doubled
  8. will have worked

Bài tập 2

  1. What time will you have cleaned the windows?
  2. When will Sara have read the book?
  3. How many projects will you have done when you finish this one?
  4. When will Miley have painted the portrait?
  5. Will you have changed the oil before we collect our car?
  6. Will the show have started if we come in three hours?
  7. Will Anna have updated her CV by the time she goes to the interview?
  8. When will you have covered all the topics?
  9. Will we have reached the top of the mountain before the sun sets?
  10. Will my hair have turned grey in a ten years’ time?

Bài tập 3

  1. In two years’ time we will have reconstructed our house.
  2. Will your father have returned by Sunday?
  3. My friend will have taken up a new job before summer.
  4. Will you have prepared everything for me when I arrive?
  5. Will you have gone to bed by midnight? Will you go to bed at midnight?
  6. By the end of next week Sharon will have come back from Greece.
  7. We will have tidied up the rooms before our guests appear.
  8. Next month we will have been married for five years.
  9. The translation will be ready when you need it. Greg will have done it by then.
  10. At the end of this exercise I will have corrected ten mistakes.

Bài tập 4

  1. I’ll tell you tomorrow. I will have decided by then.
  2. When you come next time, we will have moved in a new house.
  3. By the time we reach the coast, the storm will have ended.
  4. In two years’s time I will have finished my university studies.
  5. He will have completed the film before he retires.
  6. Next year we will have been in Spain for ten years.
  7. Don’t worry. I will have contacted the manager by noon.
  8. The dinner will be ready when we get back. Mum will have cooked it.
  9. Please, call again later. Mr. John will have returned by two o’clock.
  10. The garden party will be in July. Do you think the grass will have grown in time?

Xem thêm: Have to: Cách dùng, công thức, bài tập có đáp án

Bài tập 5

  1. He will have married her before next year.
  2. She will have looked for a job by the time she graduates from university.
  3. Lan will have finished the report before her manager returns from his business trip.
  4. Minh will have stopped playing games before his mother goes home.
  5. Thanh won’t have gone to work by the time her baby is 1 year old.
Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành
Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành
  1. Tommy will have studied the French before he moves to France.
  2. My children will have played volleyball in the yard with their friends.
  3. Will Lan have taken part in the dance competition?
  4. Hung will have finished his project by the end of next month.
  5. My mother won’t have prepared the dinner by the time we came.
  6. Before they arrive, Salim will have read ‘Harry Potter’.

Bài tập 6

  1. will finish → will have finished
  2. will be → will have been
  3. is going to settle down → will have settled down
  4. will deliver → will have been delivered
  5. will find → will have found

Bài tập 7

  1. The children will have eaten all the cake before their mother comes.
  2. The fire will have destroyed the whole building before the firemen arrive.
  3. The patient will have died before they reach the hospital.
  4. He will have left before you reach his place.
  5. We will have paid back all our debts before we leave this city.

Bài tập 8

  1. will be
  2. will use
  3. are building
  4. will have been
  5. will begin
  6. will have completed
  7. will be supplying
  8. hope
  9. are concerned
  10. will have
  11. will have

Hy vọng những kiến thức và bài tập thì tương lai hoàn thành trên đây đã giúp bạn một lần nữa ôn tập và củng cố lại phần kiến thức ngữ pháp tiếng Anh này. Hãy làm bài tập chăm chỉ và kiên trì để ngày càng nâng cao trình độ tiếng Anh của mình bạn nhé. Ieltscaptoc.com.vn chúc các bạn học tập tốt!

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan