Already là thì gì? Cách dùng Already đầy đủ và chuẩn xác nhất.

mytruc mytruc
23.04.2026

Already là một trong những từ tiếng Anh mà mình đánh giá là “thú vị” nhất vì nó có nhiều cách dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Vậy nên qua bài viết này, mình sẽ giới thiệu đến các bạn cách dùng của Already đầy đủ và chuẩn xác nhất nhé.

Already là gì?

Already là trạng từ chỉ thời gian mang nghĩa là “đã”, “rồi”, “vừa mới”. Already có thể được dùng để biểu hiện:

  • Một sự việc, hành động đã hoàn thành, vừa làm xong.

E.g.:

I have already finished my homework. (Tôi đã làm xong bài tập về nhà.)
She has already left. (Cô ấy đã rời đi rồi.)

  • Sự ngạc nhiên khi một hành động, sự việc xảy ra, hoàn thành sớm hơn dự kiến.

E.g.:

NHẬP MÃ ICT40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

She has finished her work already? (Cô ấy đã hoàn thành công việc rồi á?)
You ate already? (Bạn đã ăn rồi á?)

Already là thì gì?

Already thường được bắt gặp nhiều nhất trong các câu chứa thì hiện tại hoàn thành (Present perfect), quá khứ hoàn thành (past perfect) và hiện tại đơn (Present simple).

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)

Already thường kết hợp cùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động đã xong hoặc vừa mới xong.

E.g.:

She has already left the office. (Cô ấy đã rời khỏi văn phòng.)
We have already discussed this issue. (Mình đã bàn luận về vấn đề này rồi.)

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect)

Already kết hợp cùng thì quá khứ hoàn thành để diễn tả một sự việc, hành động xong trước một mốc nào đó ở quá khứ.

E.g.:

By the time I called, he had already gone. (Tôi vừa gọi thì anh ấy đã đi mất rồi.)

When i arrived, they had already finished the lesson. (Ngay khi tôi vừa đến thì buổi học cũng đã kết thúc.)

Thì hiện tại đơn (Present simple)

Đôi khi trong một số trường hợp, Already sẽ được sử dụng trong thì hiện tại đơn để diễn tả một trạng thái hiện đang tồn tại.

E.g.:

It’s Sunday already. (Hôm nay đã là Chủ nhật rồi.)

It is already 12 AM! (Đã 12 giờ khuya rồi!)

Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Điền từ (Already/ Yet/ Just/ Still)

  1. I have ……………….. completed my assignment, so I can submit it now.
  2. She hasn’t finished her research paper ……………….. .
  3. They have ……………….. moved to a new apartment.
  4. He is ……………….. working on the same project after two years.
  5. We have ……………….. discussed this topic in class.
  6. The teacher has ……………….. explained this concept.
  7. I haven’t read that article ……………….. .
  8. She has ……………….. achieved significant progress in her studies.
  9. They have ……………….. solved the problem before the deadline.
  10. He has ……………….. arrived at the meeting.

Bài tập 2: Sắp xếp câu

  1. already / I / finished / have / my homework
    → __________________________________
  2. has / she / already / completed / the task
    → __________________________________
  3. have / we / already / discussed / this issue
    → __________________________________
  4. already / they / have / built / a new system
    → __________________________________
  5. has / he / already / read / that report
    → __________________________________

Bài tập 3: Chia động từ đúng dạng

  1. I (finish) ……………….. my homework already.
  2. She (complete) ……………….. the project already.
  3. They (solve) ……………….. the issue already.
  4. We (not/decide) ……………….. yet.
  5. He (already/submit) ……………….. the report.
  6. The company (already/launch) ……………….. a new product.
  7. I (already/see) ……………….. that documentary.
  8. She (already/improve) ……………….. her writing skills.
  9. They (already/build) ……………….. a new platform.
  10. We (already/discuss) ……………….. this matter.

Đáp án

Bài tập 1:

  1. already
  2. yet
  3. already
  4. still
  5. already
  6. already
  7. yet
  8. already
  9. already
  10. just

Bài tập 2:

  1. I have already finished my homework.
  2. Has she already completed the task?
  3. Have we already discussed this issue?
  4. They have already built a new system.
  5. Has he already read that report?

Bài tập 3:

  1. have finished
  2. has completed
  3. have solved
  4. have not decided
  5. has already submitted
  6. has already launched
  7. have already seen
  8. has already improved
  9. have already built
  10. have already discussed

Tổng kết:

Sau khi luyện tập nhiều, mình nhận ra chỉ cần nhớ Already đi với hiện tại hoàn thành và mang nghĩa “đã xảy ra rồi” là đủ. Mình thường tự đặt câu về trải nghiệm cá nhân như “I’ve already finished…” để tạo phản xạ. Dùng quen rồi thì câu tiếng Anh sẽ tự nhiên hơn hẳn.

Hy vọng những kiến thức và bài tập vận dụng ở trên sẽ có thể giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng Already trong các ngữ cảnh khác nhau.

Bình luận