Tìm hiểu thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành 

Hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành là hai thì ngữ pháp thường gặp trong các đề thi và kiểm tra tiếng Anh thế nhưng vẫn còn nhiều học viên chưa thật sự hiểu và vận dụng nó đúng cách. Vì vậy hôm nay ieltscaptoc sẽ cung cấp cho các bạn các định nghĩa hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành và bài tập thực hành nhé.

hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành

Định nghĩa hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành 

Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense (thì HTHT)

Dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành
Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
S + have/ has + VpII
Ví dụ: She has lived in Hochiminh city since she was a little girl.
( Cô ấy đã sống ở Tp Hồ Chí Minh kể từ khi còn bé. )
We have worked in this factory for 5 years.
( Chúng tôi đã làm việc trong nhà máy này được 5 năm. )
S + have/has +not + VpIIhave not = haven’t
has not = hasn’t
Ví dụ:They haven’t played this game for years.
(Họ đã không chơi trò chơi này trong nhiều năm.)
She hasn’t met her classmates for a long time.
(Cô ấy đã không gặp các bạn cùng lớp trong một thời gian dài.)
Câu hỏi Yes/No – questionHave/Has + S + VpII ?-> Yes, S + have/has-> No, S + haven’t/hasn’t
Ví dụ:Has he ever travelled to Vietnam? (Anh ấy đã bao giờ đi tới Việt Nam chưa?)
Yes, he has./ No, he hasn’t.Have you finished your homework yet? (Cậu đã làm xong bài về nhà chưa?)
Yes, I have./ No, I haven’t.
Câu hỏi WH- questionWH-word +have/ has +S+(not) +VpII +…?-> S + have/ has (+ not) + VpII +…
Ví dụ: Where have you and your kids been?
(Cậu và các con cậu vừa đi đâu thế?)Why has he not eaten this cake yet?
(Tại sao anh ấy vẫn chưa ăn cái bánh này?)

Thì quá khứ hoàn thành  – Past perfect tense (thì QKHT)

Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành
Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
S + had + VpII
Ví dụ:– He had gone out when I came into the house.
(Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)– They had finished their homework right before the deadline last week .
(Họ đã hoàn thành bài tập về nhà của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.
S + hadn’t + VpII– hadn’t = had not
Ví dụ:– She hadn’t come home when I got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)– They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).
Had + S + VpII ?-> Yes, S + had.-> No, S + hadn’t.
Ví dụ:– Had the film ended when you arrived at the cinema?
(Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)Yes, it had./ No, it hadn’t

Cách sử dụng

  •  Thì hiện tại hoàn thành

– Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại.

Các từ có thể đi kèm theo: today/ this morning/ this evening

NHẬP MÃ ICT5TR - NHẬN NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Ví dụ:

Jane has stayed with her sister since she graduated. 

(Jane đã ở cùng chị gái kể từ khi cô ấy tốt nghiệp.)

→ sự việc “ở cùng chị gái” đã bắt đầu từ trong quá khứ và ở hiện tại vẫn đang tiếp tục xảy ra.

– Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.

Ví dụ:

Our family have seen this cartoon four times.
(Gia đình tôi đã xem bộ phim hoạt hình này bốn lần.)

→ sự việc “xem phim” đã từng diễn ra nhiều lần trong quá khứ.

– Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại

LƯU Ý: thường có dùng “ever” hoặc “never”

Ví dụ:

My last birthday was the best day I have ever had.
(Ngày sinh nhật vừa rồi là ngày tuyệt vời nhất tôi từng có.)

have never been to France.
(Tôi chưa bao giờ tới nước Pháp.) 

– Diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra.

Ví dụ:

We have just eaten. (Chúng tôi vừa mới ăn xong.)

Has Jade just arrived? (Có phải Jade vừa mới đến không?)

→ sự việc “vừa ăn” và “vừa đến” đã xảy ra ngay trước thời điểm nói ít lâu.

– Dùng để thể hiện khi thời điểm xảy ra sự việc không quan trọng hoặc không được biết rõ.

Ví dụ:

I can’t get home. I have lost my key.
(Tôi không thể về nhà. Tôi vừa mất chìa khóa.)

Someone has taken my seat.
(Ai đó đã chiếm chỗ ngồi của tôi rồi.)

→ thời điểm diễn ra việc “mất chìa khóa” và “chiếm chỗ ngồi” không được biết rõ hoặc không quan trọng.

– Dùng để nói về sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tại

 Ví dụ:

I’ve broken my watch so I don’t know what time it is.
(Tôi đã làm vỡ đồng hồ vậy nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.)

– Hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

Ví dụ:

You can’t call me. I have lost my mobile phone.
(Bạn không thể gọi tôi. Tôi đánh mất điện thoại di động của mình rồi).

=> Việc đánh mất điện thoại di động đã xảy ra, làm ảnh hưởng đến việc gọi đến của người khác ở hiện tại.

  •  Thì quá khứ hoàn thành

– Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kèm với các giới từ và liên từ như:

Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …

Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past

Ví dụ:

When I got up this morning, my father had already left.

By the time I met you, I had worked in that company for five years.

Bài tập thực hành

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.

2. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.

4. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….

6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.

7. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn.

  1. Tom had gone home before we arrived.
    -> After …………………………………………………………………………………….

2. We had dinner then we took a look around the shops. –
-> Before ……………………………………………………………………………………

3. The light had gone out before we got out of the office. –
-> When…………………………………………………………………………………….

4. After she had explained everything clearly, we started our work. –
-> By the time …………………………………………………………………………….

5. My father had watered all the flowers in the garden by the time my mother came home. –
-> Before ………………………………………………………………………………….

Bài 3: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc

  1. She (be)…………. at her computer for eight hours.
  2. Hannah (not/have) ……………any fun a long time.
  3. My grandfather (not/ play)……….. any sport since last year.
  4. You’d better have a shower. You (not/have)………. one since Monday.
  5. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for ten years.
  6. I…… just (realize)…………… that there are only three weeks to the end of the semester.
  7. Anna (finish) … reading three books this month. 
  8. How long…….. (you/know)………. each other?
  9. ……….(You/ take)………… many photographs?
  10. Jack (eat)………………. at the Sheraton Hotel yet?

Bài 4: Hoàn thành các câu sau dựa theo từ đã cho sẵn

Our family/ not eat/ out/ since/ dad’s birthday.
…………………………………………..

How/ long/ Tom/ live/ there?
…………………………………………..

You/ ever/ been/ USA?
…………………………………………..

Lan/ not/ meet/ children/ last summer.
…………………………………………..

Your dad/ repair/ lamps/ yet?
…………………………………………..

ĐÁP ÁN

Bài 1:

1.hadn’t worn

2. had gone – went

3. went – had read

4. came – had finished

5. had started

6. listened – had done

7. had met

Bài 2:

1.After Tom had gone home, we arrived. (Sau khi Tom về nhà, chúng tôi tới.)

2.Before we took a look around the shops, we had had dinner. (Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng, chúng tôi đã ăn tối rồi.)

3.When we got out of the office, the light had gone out.(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)

4.By the time we started our work, she had explained everything clearly. (Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)

5.Before my mother came home, my father had watered all the flowers in the garden. (Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây hoa trong vườn rồi.)

Bài 3:

has been

hasn’t had

hasn’t played

haven’t had

haven’t seen

have…realized

has finished

have…known

Have you taken

Has Jack eaten

Bài 4:

Our family haven’t eaten out since dad’s birthday.

How long has Tom lived there?

Have you ever been to USA?

Lan hasn’t met her children since last summer.

Has your dad repaired the lamps yet?

Trên là những kiến thức đầy đủ nhất về thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành để người học có thể hiểu và sử dụng một cách đúng đắn nhất. Hi vọng rằng các kiến thức này sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn.

Leave a Comment