Tất tần tật kiến thức về số đếm trong Tiếng Anh mà bạn cần nắm vững

Số đếm là phần ngữ pháp không thể thiếu đối với một người mới bắt đầu học tiếng Anh. Tưởng chừng, học số đếm trong tiếng Anh có vẻ đơn giản, thế nhưng khi càng học sâu hơn, bạn sẽ càng phát hiện ra nhiều điều tuyệt vời hơn đấy. Hãy cùng ieltscaptoc.com.vn khám phá tất tần tật kiến thức về số đếm trong tiếng Anh nhé!

1. Tổng quát về số đếm trong tiếng Anh (Cardinal numbers)

Sau đây ieltscaptoc.com.vn sẽ ra mắt cho một số bạn một số số đếm dưới tiếng Anh. Đây đều là một số con số quen thuộc trong đời sống hàng ngày của chúng ta. Hãy diễn ra từ một số con số đơn giản nhất

Số đếm trong tiếng Anh
Số đếm trong tiếng Anh

Nhìn chung, số đếm (cardinal numbers) được dùng để nói có ba nhiêu người hoặc vật.

Ví dụ

There are five books on the desk. (Có 5 quyển sách ở trên bàn)

Ron is ten years old. (Ron 10 tuôi)

1.1. Những trường hợp sử dụng số đếm trong tiếng Anh

Đếm số lượng

  • There are five rooms in my house. (Có 5 căn phòng dưới nhà của tôi.)
  • I have two lovely cats. (Tôi có hai con mèo đáng yêu.)

Tuổi

  • I am fifteen years old (Tôi mười lăm tuổi.)

Số điện thoại

  • My phone number is three-eight-four-nine-eight-five-four. (Số điện thoại của tôi là 384 – 9854.)

Năm sinh

  • He was born in nineteen ninety-seven (Anh ấy sinh năm 1997.)
  • That book was published in nineteen eighty-nine (Cuốn sách đó được xuất bản năm 1989.)

Ví dụ: eighteen seventy – 1870.

Dưới đây là một bảng thí dụ để những bạn tưởng tượng thuận lợi về những số Đếm thường gặp dưới tiếng Anh:

0zero
1one11 eleven21 twenty-one40forty
2two12 twelve22 twenty-two 50fifty
3three13 thirteen23 twenty-three 60sixty
4four14 fourteen24 twenty-four70seventy
5five15 fifteen25 twenty-five80eighty
6six16 sixteen26 twenty-six90ninety
7seven 17 seventeen 27 twenty-seven  100one hundred / a hundred
8eight18 eighteen28 twenty-eight1,000one thousand / a thousand 
9nine19 nineteen29 twenty-nine1,000,000one million / a million
10 ten20 twenty30 thirty1,000,000,000 one billion / a billion


Lưu ý

  • Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A Hundred.

Ví dụ: 189 được đọc là: One hundred and eighty-nine hoặc A hundred and eighty-nine.

  • Với một ngàn (one/a thousand) và một triệu (one/a million) cũng áp dụng quy tắc tương tự như một trăm (one/a hundred)
  • Nhưng chẳng thể nói: five thousand a hundred and fifty (5,150) mà phải nói five thousand one hundred and fifty.
  • Bạn cần dùng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.
  • Đối với các số lớn, người Mỹ thường dùng dấu phẩy (comma ,) để chia từng nhóm ba số.

Cùng điểm mặt số đếm bằng những bài hát trong đây, bảo đảm sẽ giúp bạn dễ nhớ một số con số này hơn rất nhiều:

Bài hát học số đếm trong tiếng Anh
Bài hát học số đếm trong tiếng Anh
  • 0 zero – Song: Zero to Hero (Hercules). Là OST (Original Sound Track) bộ phim hoạt hình Héc-quyn, kiên cố sẽ là một bài hát vui nhộn tạo niềm hứng khởi để bạn có thể từ “con số 0” trở thành một vị “anh hùng”.
  • 1 one – Song: One Call Away – Charlie Puth. Dù là fan hay không là fan của anh chàng vừa đẹp trai,vừa tài năng này thì bạn cũng hãy nghe thử bài hát này nhé. Một liều thuốc chữa tổn thương cho dân tình FA rất tốt nè!
  • 2 two – Song: Perfect Two – Auburn. Một giai điệu cực kỳ đáng yêu thích hợp cho một số ngày mưa, một số ngày đông giá lạnh, một số ngày một số bạn muốn yên bình.
  • 3 three – Song: One Two Three – Sandra Bounton. Một bài nhạc thú vị và vui nhộn dành cho trẻ em cùng học số đếm trong tiếng Anh
  • 4 four + 5 five – Song: Four five seconds – Rihanna ft. Kanye West & Paul McCartney – hãy cùng tìm hiểu tham quan thông điệp của bài hát là gì, Rihanna không chỉ muốn chúng ta có thể đếm được một số số đếm 4 và 5 dưới tiếng Anh không thôi đâu!
  • 6 six + 7 seven + 8 eight + 9 nine + 10 ten + 11 eleven + 12 twelve – Song: Counts & Sings To Five – Pentatonix – một bài hát về số đếm vui nhộn có thể ôn lại cho bạn một số số đếm dưới tiếng Anh từ 1 đến 12 luôn.

1.2. Cách đọc số đếm trong tiếng Anh

Các số lớn hơn 20

Với các số từ 21 đến 99, khi viết ra cách số đó bằng chữ, ta cần thêm dấu gạch ngang (-) nếu viết số đó ra thành chữ.

Ví dụ:

  • 21       twenty-one
  • 55       fifty-five
  • 99       ninety-nine

Những số lớn hơn 100

Với số có đơn vị hàng trăm, hàng ngàn hoặc hàng triệu, nếu bắt đầu bằng số 1 thì ta có thể đọc số 1 thành “one” hay “a”

Ví dụ:

  • 127 = one hundred and twenty-seven Hoặc a hundred and twenty-seven.
  • 1 000 000 = a million hoặc one million

Hàng trăm và hàng chục thường được phân tách với nhau bằng cách thêm “and” (trong tiếng Anh Mỹ, and có thể bị bỏ)

Ví dụ :

  • 110 – one hundred and ten
  • 1,250 – one thousand, two hundred and fifty
  • 2,001 – two thousand and one
  • 999- nine hundred and ninety-nine

Trong tiếng Việt, ta dùng dấu “.”để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu phẩy “,”

Ví dụ:

  • 57,458,302
  • 2,100

Cách đọc năm trong tiếng Anh

Thông thường để đọc năm , chúng ta phân chia năm thành hai số có đơn vị hàng chục và đọc lần lượt các số.

Ví dụ: năm 1985 thì được chia thành số 19 và số 85 -> nineteen eighty-five

1487 = fourteen eighty-seven

Riêng với các năm đầu tiên của một thế kỉ như 1900, 1800, chúng ta đọc hai chữ số đầu + hundred

Ví dụ:

  • 1900 = nineteen hundred
  • 1300 = thirteen hundred

Tuy nhiên từ năm 2000 đến 2009, số năm không thường được chia đôi

Ví dụ:

  • 2000 = two thousand
  • 2001 = two thousand (and) one

Từ năm 2010 trở đi, ta đọc theo cách chia thành hai chữ số hàng chục

Ví dụ:

2010 được chia thành 20 và 10 -> twenty ten

Xem thêm những bài viết đáng chú ý

1.3. Cách sử dụng số thập phân tiếng Anh

Khi bạn học số đếm trong tiếng Anh, bạn sẽ nhận thấy rằng số thấp nhận được ký hiệu dạng xx.yy. Từ là sử dụng dấu “.” để ký hiệu cho dấu thập phân, chứ không phải là dấu ‘,’ như trong tiếng Việt. 

Số thập phân trong tiếng Anh
Số thập phân trong tiếng Anh

Dấu thập phân trong tiếng Anh sẽ được đọc là “point”. Nếu như trong số thập phân đó, sau dấu thập phân có số 0 thì số 0 được đọc là “nought”.Ví dụ như: 8.02 được viết là eight point nought two.

Cách đọc phân số trong tiếng Anh

Đối với phân số trong tiếng Anh, chúng ta sẽ đọc tử số bằng số đếm. Và tùy theo trường hợp để có từng cách gọi riêng như sau: 

  • Nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100, chúng ta dùng số thứ tự trong tiếng Anh để đọc mẫu số. Đồng thời nếu tử số lớn hơn 1 thì phải thêm “s” vào mẫu số nữa. 
Ví dụCách viết 
1/2one half
1/3one third
4/5 four fifths
3/9three ninths
1/20one twentieths
  • Trong trường hợp tử số lớn hơn 10 hoặc mẫu số lớn hơn 100 thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số ở dưới mẫu số. Ngoài ra, khi đọc thì thêm “over” giữa tử số và mẫu số. 
Ví dụCách viết 
12/19twelve over one nine
18/123 eighteen over one two three
  • Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt thì sẽ không tuân theo những quy tắc như trên. 
Ví dụCách viết 
1/2a half / one half 
1/4one fourth / one quarter / a quarter
3/4three quarters
1/100one hundredth
1/1000one over a thousand / one thousandth

Cách đọc hỗn số trong tiếng Anh

Để đọc hỗn số trong tiếng Anh, bạn đọc theo cách bình thường như khi đọc số đếm. Tuy nhiên, bạn thêm “and” để kết nối giữa phần số nguyên với phần phân số. Ví dụ như: 

  • Four and four fifths: 3 4/5
  • Thirteen and nineteen over two one: 13 19/21

Cách đọc phần trăm trong tiếng Anh

Với phần trăm trong tiếng Anh, bạn thêm hậu tố percent vào số phần trăm. Cách đọc số giống như những trường hợp đã nêu ở trên. Ví dụ như: 

  • 1% one percent
  • 16% sixteen percent
  • 62.7% sixty-two point seven percent

1.4. Lưu ý về cách thêm “s” khi chỉ số lượng

Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm “S” khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số. Ta chỉ thêm “s” vào sau danh từ phía sau

Ví dụ:

  • three cars = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm s)
  • 500 dollars = 500 đô-la ( 500 không thêm s, đơn vị là dollar được thêm s)

Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có “OF” đằng sau:

Tên tiếng AnhTên tiếng Việt
tens ofhàng chục
dozens ofhàng tá
hundreds ofhàng trăm
thousands ofhàng ngàn
millions ofhàng triệu
billions ofhàng tỉ

Ví dụ: Thousands of tourists travel to Nha Trang every year

(hàng trăm du khách du lịch đến Nha Trang mỗi năm)

2. Số thứ tự trong tiếng Anh (Ordinal Number)

Số thứ tự trong tiếng Anh được hình thành bằng cách lấy số đếm cộng thêm đuôi “th”. Ví dụ: four-fourth (4th), ninety-ninetieth (90th). Ngoại trừ 3 trường hợp sau: first (1st), second (2nd), third (3rd).

Số thứ tự trong tiếng Anh
Số thứ tự trong tiếng Anh

2.1. Trường hợp dùng số thứ tự

Nhiều bạn thường dễ bị nhầm lẫn giữa số đếm (cardinal number) và số thứ tự (ordinal number). Về cơ bản, số đếm dùng để chỉ số lượng của vật hoặc người.

Riêng số thứ tự thường được sử dụng khi nói về:

  • Ngày tháng: 27th of January. (Twenty-seventh of January)
  • Xếp thứ hạng, trật tự: second (thứ 2)
  • Tầng của một toà nhà:  tenth floor (tầng 10)
  • Sinh nhật (lần thứ bao nhiêu): twenty-first birthday (sinh nhật lần thứ 21)
  • Số La mã trong tước hiệu của Vua và Nữ hoàng: Charles II – Charles the Second (vua Charles Đệ nhị), Queen Elizabeth I – Queen Elizabeth the First (nữ hoàng Elizabeth đệ nhất)
  • Thế kỷ16th century (thế kỉ 16)

2.2. Cách viết số đếm trong tiếng Anh

Thông thường, ta tạo ra số thứ tự bằng cách thêm -TH vào đuôi của một số đếm

  • Four – Fourth
  • Sixteen – Sixteenth

Tuy nhiên, có 3 trường hợp ngoại lệ với các số thứ tự 1, 2 và 3

  • one – first
  • two – second
  • three – third

Bên cạnh đó, chúng ta nên cẩn thận với cách phát âm và cách viết của một vài số thứ tự

  • five – fifth (thay vì “fiveth“)
  • nine – ninth (thay vì “nineth“)
  • twelve – twelfth (thay vì “tweleveth”)

Trong trường hợp những số thứ tự cao hơn, chúng ta chỉ ghi số cuối cùng theo cách của số thứ tự, các số còn lại được viết như số đếm

  • 421st = four hundred and twenty-first
  • 5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

Diễn tả bằng số

Khi chúng ta muốn viết số thứ tự dưới dạng số, hai chữ cái của cùng của số thứ tự dưới dạng viết sẽ được thêm vào sau con số.

Ví dụ: first có đuôi hai chữ cuối là “st” -> 1st

  • second = 2nd
  • third = 3rd
  • fourth = 4th
  • twenty-sixth = 26th
  • hundred and first = 101st

3. Phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

Chắc hẳn khi bắt đầu học tiếng Anh, bạn cũng sẽ có những thắc mắc tương tự như trên. Đó chính là sự khác nhau giữa số đếm và các số thứ tự trong tiếng Anh. Vậy có quy luật để ghi nhớ cách sử dụng của chúng? Số đếm trong tiếng Anh sẽ dùng trong trường hợp nào? Khi nào dùng số thứ tự? Sau đây ieltscaptoc.com.vn sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc trên cho bạn nhé.

Phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh
Phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

Số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh tưởng chừng như rất đơn giản nhưng vẫn có nhiều trường hợp nhầm lẫn với nhau. Số trong tiếng Anh có hai dạng là số đếm dùng để đếm số lượng và số thứ tự dùng để xếp hạng, trình tự.

Để cho dễ hiểu, bạn hãy hình dung đến 1 cuộc thi chạy gồm có 10 người tham gia. Số đếm sẽ được dùng để đếm số lượng, ví dụ như “Có 10 người tham gia”, “3 người về đích trước hết sẽ nhận huy chương”, “Có 2 thí sinh phải dừng cuộc chơi vì chấn thương”,… Còn số thứ tự sẽ đếm dựa theo thứ hạng, thí dụ như “A là người về nhất”, “B là người về nhì”, “F là người về thứ 8”,…

Một thí dụ khác, một gia đình có 4 người con, “X là người con thứ nhất”, “Y là người con thứ 2”,… là số thứ tự; “Gia đình có 4 người con, dưới đó có 3 người con trai” là những số đếm.

Trên đây là tổng hợp tất cả những kiến thức có liên quan đến số đếm trong tiếng Anh. Ieltscaptoc.com.vn hy vọng các bạn đã nắm được phần nào cách dùng khi đọc và nói số đếm và phân biệt số đếm với số thứ tự trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tập thật tốt!

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan