Tổng hợp bài tập động từ khuyết thiếu (Modal Verb) đầy đủ nhất

Động từ khuyết thiếu là một phần quan trọng trong cấu tạo của một câu tiếng Anh. Mỗi động từ khuyết thiếu sẽ có cách sử dụng khác nhau. Dưới đây là tổng hợp của ieltscaptoc.com.vn về bài tập về động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh và có đáp án chi tiết để các bạn kiểm tra lại bài làm của mình.

I. Lý thuyết về động từ khuyết thiếu

1. Khái niệm động từ khuyết thiếu

Modal verbs được coi là động từ bất quy tắc và dùng để bổ nghĩa cho động từ chính trong câu, do đó, sau modal verbs, động từ chính thường giữ nguyên không chia.

Trợ động từ khuyết thiếu
Trợ động từ khuyết thiếu

Các động từ khuyết thiếu được sử dụng nhiều nhất hiện nay là Can, Will, May, Should, Must, Used to. Chúng ta cùng tìm hiểu về từng từ này với cách sử dụng riêng.

Modal verbs được sử dụng diễn tả mục đích và ngữ nghĩa của câu, bao gồm khả năng, sự cho phép, bắt buộc, cần thiết, dự đoán, yêu cầu,… .

2. Đặc điểm của động từ khuyết thiếu

  • Không thêm “-s”, “-ed”, “-ing”, vào sau động từ khuyết thiếu.
  • Động từ khuyết thiếu không cần chia ở ngôi thứ 3 như các động từ khác. Ở trường hợp nào cũng giữ nguyên, không phải chia.
  • Được sử dụng với những mục đích khác nhau của người nói.
  • Không có hình thức động từ nguyên thể hay phân từ hai, bất quy tắc.
  • Động từ chính đi với động từ khuyết thiếu không chia, ở dạng nguyên thể và có “to” hoặc không.
  • Trong các câu hỏi, câu hỏi đuôi, câu phủ định…không cần trợ động từ

Xem thêm những bài viết đáng chú ý

II. Bài tập về động từ khuyết thiếu

Bài tập Động từ khuyết thiếu có đáp án là tài liệu ôn tập ngữ pháp tiếng Anh cực kỳ hữu ích dành cho các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã về Cấu trúc, Cách dùng những động từ khuyết thiếu hiệu quả. Sau đây mời các bạn cùng làm một số bài tập cơ bản đến nâng cao nhé!

Bài tập về động từ khuyết thiếu
Bài tập về động từ khuyết thiếu

Bài tập 1

Điền trợ động từ thích hợp vào chỗ trống

Can – may – must – should  – ought to – might   –  will   –   couldn’t 

  1. You ……………………… tell me the truth for your own good.
  2. I ……………………… find my shoes anywhere.
  3. We ……………………… arrive on time or else we will be in trouble.
  4. He ……………………… shoot the basketball at the rim.
  5. ……………………… you let me know the time?
  6. They ……………………… not be trustworthy enough.
  7. …………………….. you please pass the salt?
  8. We ……………………… prepare for the big exam.

Bài tập 2

Chọn từ thích hợp

  1. You must / should / shouldn’t be 18 before you can drive in Spain
  2. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t go to bed so late. It’s not good for you.
  3. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t wear a school uniform in most Spanish state schools.
  4. You must / mustn’t / needn’t come. I can do it without you.
  5. You don’t have to / must / mustn’t copy during exams.
  6. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t be very tall to play football.
  7. You must / mustn’t / needn’t be a good writer to win the Pulitzer Prize.

Bài tập 3

Sử dụng dạng khẳng định hoặc phủ định của trợ động từ “must” hoặc “have to” để điền vào chỗ trống

  1. Brilliant! I ……………………… study tonight because I’ve finished my exams.
  2. You ……………………… use a mobile phone on a plane.
  3. You can go out, but you ……………………… be home by midnight.
  4. Jo ……………………… go to school by bus. She lives nearby.
  5. We ……………………… cook tonight. We can get a pizza.
  6. She ……………………… get up early. She’s on holiday.
  7. You ……………………… study harder or you are going to fail.
  8. You ……………………… drive faster than 120 km/h on the motorway.

Bài tập 4

Chia dạng đúng của trợ động từ “must”, “mustn’t” hoặc “don’t have to” để hoàn thành đoạn văn sau

I (1)……………………… go to school from Monday to Friday. We (2)……………………… wear an uniform, so I normally wear sport clothes. We (3)……………………… arrive late, and we (4)……………………… go to every class. In class, we (5)………………………shout, play or sing. We (6)……………………… have lunch at school, so I sometimes go home.

When school finishes, I (7)……………………… look after my little sister. When my parents come home, I (8)……………………… stay in, so I usually go out with my friends. When I get home, I (9)……………………… do my homework. I (10)……………………… go to bed late, except on Fridays, when I (11)……………………… go to bed before midnight.

Bài tập 5

Chọn trợ động từ đúng

  1. I can / can’t / might go out tonight. I’m too busy.
  2. I haven’t studied enough. I may / may not / might pass my exams.
  3. I could / couldn’t / might be here next weekend.
  4. They say it can / could not / might snow tomorrow.
  5. She can / might not / won’t be able to help us. She’s not available.
  6. Can / May / Might you come to my party?
  7. We should run or we won’t / might not/ may miss the bus.
  8. I don’t, but I can / couldn’t / may be late.

Bài tập 6

Chọn trợ động từ thích hợp và điền vào chỗ trống

Can –  could – might – ought to  – should  –  may – would – must – had better  –  will  – shall  –  have to

  1. ……………………… you please show me the way to train station?
  2. You ……………………… study for your math test or you won’t do well.
  3. If Sue wants to buy a car this summer, she ……………………… get a part-time job.
  4. Ryan ……………………… remember his wife’s birthday this year.
  5. Tim ……………………… share his pizza with you if you ask him nicely.
  6. I ……………………… speak Korean fluently when I was a child and we lived in Korea.
  7. I ……………………… like to buy the same bicycle that you have.
  8. Even though you’re growing up, you ……………………… never stop having fun.
  9. ……………………… you play the piano?
  10. I am determined that my son ……………………… go to Harvard.
  11. The children ……………………… wake up earlier than 7:30 am. They have to at camp at 8:00 am.
  12. Nicole ……………………… visit her grandmother this weekend.

Bài tập 7

Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau.

1. Young people ______ obey their parents.

A. must

B. may

C. will

D. ought to

2. Laura, you and the kids just have dinner without waiting for me. I ______ work late today.

A. can

B. have to

C. could

D. would

3. I ______ be delighted to show you round the factory.

A. ought to

B. would

C. might

D. can

4. Leave early so that you ______ miss the bus.

A. didn’t

B. won’t

C. shouldn’t

D. mustn’t

5. Jenny’s engagement ring is enormous! It ______ have cost a fortune.

A. must

B. might

C. will

D. should

6. You ______ to write them today.

A. should

B. must

C. had

D. ought

7. Unless he runs, he______ catch the train.

A. will

B. mustn’t

C. wouldn’t

D. won’t

8. When _____you come back home?

A. will

B. may

C. might

D. maybe

9. _____you

A. may

B. must

C. will

D. could.

Bài tập 8

Viết lại các câu sau đây sao cho nghĩa không đổi.

1. Perhaps Susan knows the address. (may)
=> Susan______________________________________________

2. It’s possible that Joanna didn’t receive my message. (might)
=> Joanna ______________________________________________

3. The report must be on my desk tomorrow. (has)
=> The report ______________________________________________

4. I managed to finish all my work. (able)
=> I______________________________________________

5. It was not necessary for Nancy to clean the flat. (didn’t)
=> Nancy______________________________________________

Bài tập 9

Trong những câu sau đây, có một số câu chính xác và một số câu chứa một lỗi sai. Nếu câu đó đúng, hãy ghi “Đúng” , nếu câu đó sai, hãy tìm và sửa lỗi sai đó.

  1. You must have be surprised when you heard the news.
  2. You needn’t have do all this work.
  3. The window must have been broken on purpose.
  4. You must tired after working so hard.
  5. One of the men may have died on the mountain.
  6. You must been driving too fast.
  7. The thief must have come in through the window.
  8. If he is not in the office, he must at home. 

Bài tập 10

Hoàn thành các câu sử dụng Can hoặc (be) able to. Sử dụng Can nếu có thể, nếu không thì sử dụng (be) able to

  1. Gary has travelled a lot. He …… speak five languages.
  2. I haven’t ……. sleep very well recently.
  3. Nicole …. drive, but she hasn’t got a car.
  4. I used to …. stand on my head, but I can’t do it now.
  5. I can’t understand Martinn, I’ve never …. understand him.
  6. I can’t see you on Friday, but I …. meet you on Saturday morning.
  7. Ask Cathernine about your problem. She might …. help you.

Đáp án

Đáp án bài tập 1

  1. should
  2. couldn’t
  3. ought to
  4. can
  5. May
  6. might
  7. Will
  8. must

Đáp án bài tập 2

  1. must
  2. shouldn’t
  3. don’t have to
  4. needn’t
  5. mustn’t
  6. don’t have to
  7. must

Đáp án bài tập 3

  1. must
  2. mustn’t
  3. must 
  4. must
  5. don’t have to
  6. doesn’t have to
  7. must
  8. must

Đáp án bài tập 4

  1. have to
  2. don’t have to
  3. mustn’t
  4. have to
  5. mustn’t
  6. don’t have to
  7. must
  8. don’t have to
  9. must
  10. mustn’t
  11. must

Đáp án bài tập 5

  1. can’t
  2. may not
  3. might
  4. can
  5. won’t
  6. May
  7. may
  8. may

Đáp án bài tập 6

  1. Could
  2. should
  3. ought to
  4. had better
  5. will
  6. could
  7. would
  8. will
  9. Can
  10. would
  11. must
  12. may

Đáp án bài tập 7

  1. A
  2. C
  3. B
  4. B
  5. A
  6. D
  7. D
  8. A
  9. C

Đáp án bài tập 8

  1. Susan may know the address.
  2. Joanna mightn’t have received my message.
  3. The report has to be on my desk tomorrow.
  4. I was able to finish all my work.
  5. Nancy didn’t need to clean the flat.

Đáp án bài tập 9

1. be => been
2. do => done
3. Đúng
4. must => must be
5. Đúng
6. must been => must have been
7. Đúng
8. must => must be

Đáp án bài tập 10

  1. can
  2. been able to
  3. can
  4. be able to
  5. been able to
  6. can
  7. be able to

III. Link tải tổng hợp bài tập về động từ khuyết thiếu

Lý thuyết và 80 bài tập tiếng Anh về động từ khuyết thiếu (Modal Verb)” bản PDF là tài liệu mang đến các bạn cái nhìn tổng quan về đặc điểm chung của động từ khuyết thiếu, các modal verb thường gặp, phân biệt một số cặp động từ khiếm khuyết thường dễ nhầm lẫn như can/be able to, must/have, should/ ought to/ had better,… Cùng với đó là bài tập về modal verb giúp bạn ôn tập kiến thức ngữ pháp đã học.

Link tải tài liệu miễn phí TẠI ĐÂY

Bài tập về động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh gồm bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận kèm đáp án sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng và phân biệt với từng văn cảnh cụ thể. Hy vọng bài viết của ieltscaptoc.com.vn sẽ giúp ích cho việc học tập của các bạn.

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan