Bài mẫu Chủ đề Talk about your favorite clothes – IELTS Speaking

Talk about your favorite clothes là chủ đề thường xuyên xuất hiện trong các bài thi IELTS Speaking. Bài viết hôm nay, ieltscaptoc.com.vn sẽ hướng dẫn các bạn cách để nói về chủ đề quần áo yêu thích trong tiếng Anh. Cùng với đó là một số bài mẫu để các bạn tham khảo từ đó có được hướng làm bài cho riêng mình. Cùng theo dõi bài viết nhé!

1. Bố cục bài Talk about your favorite clothes – IELTS Speaking

Để có một bài viết chỉnh chu và đủ ý đòi hỏi các bạn cần xác định rõ bố cục nội dung sẽ triển khai trong bài. Bố cục bài Talk about your favorite clothes sẽ chia làm ba phần như sau:

Phần một: Giới thiệu về bộ quần áo, trang phục yêu thích bằng tiếng Anh.

Phần hai: Miêu tả chi tiết về quần áo, bộ trang phục đó.

Phần ba: Nói lên tình cảm, suy nghĩ của bạn về bộ trang phục đó.

Bố cục bài Talk about your favorite clothes - IELTS Speaking
Bố cục bài Talk about your favorite clothes – IELTS Speaking

Các nội dung chính sẽ triển khai trong bài viết:

  • Mẫu trang phục mà bạn yêu thích là gì
  • Bộ đồ mà bạn yêu thích là gì.
  • Màu sắc của bộ quần áo đó là gì
  • Lý do bạn sở hữu bộ quần áo đó là gì? (do mua hay được tặng.)
  • Bạn thường mặc bộ quần áo đó trong thời gian nào.
  • Lý do bạn yêu thích phong cách quần áo, bộ trang phục đó.
  • Nói về kỉ niệm của bạn với bộ đồ đó (nếu có).

2. Từ vựng thường dùng để talk about your favorite clothes – IELTS Speaking

Để có được bài nói về talk about your favorite clothes thì các bạn cần trau dồi từ vựng để giúp vốn từ của mình được nâng cao. Dưới đây là các từ vựng được sử dụng nhiều trong bài mẫu talk about your favorite clothes – IELTS Speaking.

STTTừ tiếng AnhNghĩa tiếng Việt
1ClothesTrang phục, quần áo
2TrousersQuần
3ShirtÁo sơ mi
4WearMặc
5DiscreetKín đáo
6SeductiveQuyến rũ
7ElegantThanh lịch
8DynamicNăng động
9SportThể thao
10TraditionalTruyền thống
11PopularPhổ biến
12SeldomHiếm
13BeautifulĐẹp
14UniqueĐộc đáo
15SelectionLựa chọn
16CombinedKết hợp
17ColorMàu sắc
18DesignsKiểu dáng
19MaterialChất liệu
20BuyMua
21GiveTặng
22SweetNgọt ngào
23Sport shoesGiày thể thao
24High heelsGiày cao gót

Xem thêm: 102+ từ vựng tiếng Anh về quần áo thông dụng hay gặp nhất

3. Một số chủ đề liên quan đến Clothes

3.1. About clothes

  • Your type of clothes can inform passersby about whom you are such as your ambitions, characteristics and spending habits

Loại quần áo của bạn có thể cho mọi người thấy bạn là người nào đầy đủ như tham vọng, tính cách và thoái quen tiêu xài của bạn. 

=> People usually make judgements about others from the clothes they wear. 

Mọi người thường phán xét người khác thông qua các gì họ mặc.

  • In the past, clothes used to be colorful. 

Trong quá khứ, quần áo thường có màu sắc sặc sỡ.

=>Tend to wear traditional clothes very often.

Có khuynh hướng mặc đồ truyền thống thường xuyên.

  • In the present, due to globalization, people seem to change their style into jeans and tee-shirts to be more comfortable and modern.

Hiện ở, vì thế giới hóa, mọi người có vẻ thay đổi cá tính của họ sang quần jean và áo thun để thoải mái và hiện đại hơn

  • In the future, the style may change again. 

Trong tương lai, cá tính sẽ thay đổi một lần nữa. 

=> Be more versatile

Đa chức năng, linh hoạt

=> Jumpsuits may be universal.

Áo liền quần có thể sẽ phổ biến

3.2. Trends

  • Wear newest designed/ branded clothes from head to toe. 

Mặc quần áo thiết kế/ hàng xịn từ đầu đến chân 

=>Confirm one’s social status (be wealthy and stylish), create branding image.

Khẳng định vị thế của 1 người (giàu có và phong cách), xây dựng thương hiệu cá nhân.

=> Create a good impression. 

Tạo ấn tượng tốt

  • Cost a fortune/ cost an arm and a leg:

Tốn nhiều tiền

=> Overspend (tiêu tiền quá mức) money on clothes, shoes, accessories

  • Have to follow new trends all the times. 
Một số chủ đề liên quan đến Clothes
Một số chủ đề liên quan đến Clothes

Lúc nào cũng phải chạy theo xu hướng.

=> Squander (hoang phí) both clothes and money

3.3. Uniforms

Advantages

  • Help potential customers identify your business – create a brand awareness

Giúp quý khách tiềm năng xác định được buôn bán của bạn – tạo ra nhận thức về thương hiệu

  • Make your employees feel they are part of a team → foster a sense of pride → greater success + increased employee loyalty → improve team building and unity

Làm cho nhân viên của bạn cảm thấy → họ là một phần của một nhóm → nuôi dưỡng cảm giác tự hào → thành công lớn hơn + tăng lòng trung thành của nhân viên → cải thiện việc xây dựng đội nhóm và đoàn kết

  • Create a professional business image

Tạo ấn tượng tốt → tạo hình ảnh tổ chức chuyên nghiệp

  • Everyone feels equal

Mọi người đều cảm thấy như nhau (không người nào hơn ai)

  • Eliminate any issues of an individual dressing inappropriately for the job

Loại cất bất kỳ vấn đề của một tư nhân ăn mặc không đáp ứng cho công việc

  • Protect workers → areas such as construction/ healthcare/security → uniforms → require specialist technologies and fabrics/ specific accessories (helmets, …)

Kiểm soát an ninh công nhân → một số ngành nghề như xây dựng/ chăm sóc sức khỏe/ an ninh → đồng phục → bắt buộc một số công nghệ và vải chuyên biệt/ phụ kiện (mũ bảo hiểm)

  • Dress codes may discourage sexual harassment in the workplace

Quy định về trang phục có thể → khó khăn được vấn đề quấy rối tình dục tại nơi làm việc

  • Save time → don’t need to spend time worrying about what to wear/ figuring out the right mix of…

Tiết kiệm thời gian → không cần dành thời gian lo lắng về việc mặc gì / sắm ra cách phối đồ … với đồ …

Disadvantages

  • Stifle creativity → curtail the freedom of employees → difficult to express themselves

Kìm hãm sự sáng tạo → khó khăn tự do của nhân viên → khó thể hiện bản thân

  • Feel uncomfortable (feel uncomfortable wearing standardised clothing/ high heels,…)

Cảm thấy không thoải mái (cảm thấy không thoải mái khi mặc quần áo may sẵn / giày đắt gót, …)

  • Poorly designed work clothes → restrict performance

Quần áo làm việc được mẫu mã kém → khó khăn hiệu suất làm việc.

3.4. Factors for choosing clothes

  • The place/area where we live (you come from urban or rural areas)

Địa điểm/ khu vực nơi chúng ta sống (bạn đến từ thành thị hoặc nông thôn)

  • Occasions (daily wear – jeans and T-shirts, or special occations – dresses and high heels)

Các dịp khác nhau (đồ mặc hàng ngày – quần jean và áo phông, hoặc các dịp đặc biệt – váy và giày đắt gót)

  • Income (rich → fashionable garments, poor/low income → durable clothes)

Thu nhập (giàu → đồ thời trang, nghèo / thu nhập thấp → quần áo bền – mặc được lâu)

  • Seasons (winter → sweater, coats, long-sleeved T-shirts, summer → shorts, tank tops,…)

Mùa (mùa đông → áo len, áo khoác, áo phông dài tay, mùa hè → quần short, áo tank top,)

  • Age (adolescents → clothes with bright colours)

Tuổi tác (thanh thiếu niên → quần áo với màu sắc tươi sáng)

  • Location: boutiques/ outlets

Một số shop bán lẻ.

Xem thêm: Talk about your hobby listen to music IELTS

4. Bài mẫu chủ đề talk about your favorite clothes – IELTS Speaking

Để giúp các bạn nâng cao khả năng nói về chủ đề talk about your favorite clothes – IELTS Speaking, dưới đây ieltscaptoc.com.vn sẽ cung cấp cho bạn một số bài mẫu để các bạn có thể tham khảo nhé!

4.1. Talk about your favorite clothes – trang phục yêu thích

Bài mẫu

My name is Phuong. I’m 14 years old. I am a sociable and easygoing person. Therefore, the daily clothing requirement is also not too high. I like to wear comfortable clothes. In the summer, I like to wear a loose T-shirt and shorts.

Talk about your favorite clothes - trang phục yêu thích
Talk about your favorite clothes – trang phục yêu thích

The color of clothes that I choose is white and black. This is a classic color tone and very easy to coordinate. With that outfit, I can combine it with a pair of sneakers. I look very uplifting in that outfit.

In winter I like to wear a hoodie and a long skirt. on days when the temperature is too low I will put on a white jacket. Overall very nice look. I usually buy clothes in stores near my school.

The one I like the most is a white T-shirt. My mom bought it for my birthday last year. I rarely wear it. I only wear it mostly on important occasions. For formal ceremonies, I will choose long dresses for elegance. Everyone has a different favorite style. Share your favorite outfit with me.

Bản dịch nghĩa

Tôi tên là Phương. Tôi 14 tuổi. Tôi là người hòa đồng thân thiện và dễ tính. Do đó, yêu cầu quần áo hàng ngày cũng không quá cao. Tôi thích mặc những bộ trang phục thoải mái. Mùa hè, tôi thích mặc áo phông rộng và quần soóc.

Màu quần áo mà tôi lựa chọn đó là màu trắng và đen. Đây là tông màu cổ điển và rất dễ phối hợp. Với bộ quần áo đó, tôi có thể kết hợp với một đôi giày thể thao. Trông tôi rất nâng động trong bộ đồ đó.

Vào mùa đông tôi thích mặc áo hoodie và một chiếc chân váy dài. những ngày nhiệt độ quá thấp tôi sẽ khoác trên mình chiếc áo khoác màu trắng. Nhìn tổng thể rất đẹp. Tôi thường mua quần áo ở những cửa hàng gần trường học của mình.

Chiếc áo mà tôi thích nhất đó là một chiếc áo phông màu trắng. Mẹ tôi đã mua tặng sinh nhật tôi vào năm ngoái. Tôi rất ít khi mặc nó. Hầu như tôi chỉ mặc nó vào những dịp quan trọng. vào những buổi lễ trang trọng tôi sẽ lựa chọn những chiếc váy dài để tạo sự thanh lịch. Mỗi người đều có một phong cách yêu thích khác nhau. Cùng chia sẻ về trang phục yêu thích của bạn với tôi nhé.

4.2. Talk about your favorite clothes – phong cách thời trang yêu thích

Bài mẫu

I like many different default styles. However the style that I like the most is the sporty style. Dress style can help me feel comfortable. A font personality combined with torn jeans helps me stand out from the crowd.

I like classic black and white. Hence most of my clothes have this color. My school is not too strict about the dress, I can default anything to school, as long as it’s not too ridiculous. When it is hot I like to wear knee-length clothes. It makes me feel good.

I have tried many different fashion styles but everyone says I match the current style. I am also very happy about that. The first time I dressed in this fashion style was a sore summer year. My sister was the one who suggested I try it. Most of my clothes are also those of my sister bought. It suits my personality and personality.

In the future I do not know if I will change or not but now I am very satisfied with my fashion style. If you can do it, give it a try!

Bản dịch nghĩa

Tôi thích nhiều phong cách ăn mặc khác nhau. Tuy nhiên phong cách mà tôi thích nhất chính là phong cách thể thao. Phong cách trang phục thể thao giúp tôi thấy thoải mái. Một chiếc áo phông cá tính kết hợp với một chiếc quần bò rách giúp tôi nổi bật giữa đám đông.

Tôi thích tông màu cổ điển là đen và trắng. Do đó hầu hết quần áo của tôi đều có hai màu này. Trường học của tôi không quá khắt khe về trang phục nên tôi có thể mặc bất cứ thứ gì đến trường, miễn nó không quá lố lăng. Những khi trời nóng tôi thích mặc quần bò dài đến đầu gối. Nó giúp tôi cảm thấy dễ chịu.

Tôi đã thử nhiều phong cách thời trang khác nhau nhưng mọi người đều nói tôi hợp với phong cách hiện tại. Tôi cũng rất vui vì điều đó. Lần đầu tiên tôi mặc quần áo theo phong cách thời trang này là vào mùa hè năm ngoái. Chị gái là người đề nghị tôi thử nó. Quần áo của tôi hầu hết cũng là chị gái của tôi mua cho. Nó phù hợp với con người và tính cách của tôi.

Tương tai tôi không biết mình có thay đổi hay không nhưng hiện tại tôi rất hài lòng với phong cách thời trang của mình.  Nếu có thể các bạn hãy thử nó một lần nhé!

4.3. Talk about your favorite clothes – trang phục truyền thống yêu thích

Bài mẫu

If my friends like clothes like sportswear, personality clothes, … then I like traditional clothes. To me, Ao Dai has a unique beauty that no other outfit has. The Ao Dai can be worn in many different cases. We can wear ao dai at work, at school or during formal ceremonies.

When I started in 10th grade, my school required me to wear ao dai to go to school. The white Ao Dai helps me look very gentle. Each seam is extremely meticulous. highlight the beauty of the girl. Ao Dai today has many innovative and extremely lively designs.

Talk about your favorite clothes - trang phục truyền thống yêu thích
Talk about your favorite clothes – trang phục truyền thống yêu thích

In addition to when I go to school, I also wear ao dai during major holidays such as the Lunar New Year and wedding ceremony. For different occasions I will wear different ao dai. Thanks to the variety of models, I have many choices. Discreet, gentle but graceful, Ao Dai deserves to be a Vietnamese traditional costume.

Bản dịch nghĩa

Nếu như bạn bè của tôi thích những trang phục như trang phục thể thao, trang phục cá tính,…thì tôi lại thích trang phục truyền thống. Với tôi, chiếc Áo Dài mang một nét đẹp riêng mà không loại trang phục nào có được. Chiếc Áo Dài có thể mặc trong nhiều trường hợp khác nhau. Chúng ta có thể mặc áo dài tại nơi công sở, khi đi học hay trong những buổi lễ trang trọng. 

Khi tôi bắt đầu học lớp 10, trường tôi quy định phải mặc áo dài đi học. Chiếc Áo Dài trắng giúp tôi trông vô cùng dịu dàng. Từng đường may vô cùng tỉ mỉ. tôn lên nét đẹp của người thiếu nữ. Áo Dài ngày nay có nhiều kiểu dáng cách tân vô cùng sinh động.

Ngoài những lúc đi học, tôi còn mặc áo dài trong những ngày lễ lớn như Tết Nguyên đán, lễ cưới. Mỗi dịp khác nhau tôi sẽ mặc những chiếc áo dài khác nhau. Nhờ có mẫu mã đa dạng nên tôi có rất nhiều sự lựa chọn. Kín đáo, dịu dàng mà duyên dáng, Áo Dài xứng đáng khi là trang phục truyền thống của Việt Nam.

Xem thêm: Bài mẫu talk about the weather in Vietnam

4.4. Talk about your favorite clothes – quần Jeans

Bài mẫu

Today clothes are very diverse, from designs to materials are not available. After many years, I am still loyal to Jeans. Jeans are used by me in almost every outfit.

Today’s jeans have many styles: tight or loose. Because of the variety of styles and styles that never go out of fashion, jeans are popular with many people. I use jeans when I go to school or hang out with friends. When wearing tight jeans I combine a white shirt and a pair of high heels to look sexy. Loose jeans will be combined with a T-shirt of the same size and a pair of sneakers. I looked very young and active at the time.

I remember the first pair of jeans that were bought for me by my mother. Now I’m not wearing it, but I still respect it. Although it is a long time ago, jeans are still the choice of many people, including me.

Bản dịch nghĩa

Ngày nay quần áo rất đa dạng, từ mẫu mã đến chất liệu đều không đến hết được. Sau bao nhiêu năm tháng thì tôi vẫn trung thành với quần Jeans. Quần jeans được tôi sử dụng trong hầu hết các trang phục.

Quần jeans hiện nay có nhiều kiểu dáng: kiểu bó sát hay kiểu rộng rãi đều có cả.  Bởi sự đa dạng về kiểu dáng và phong cách không bao giờ lỗi thời nên quần jeans được rất nhiều người ưa chuộng. Tôi sử dụng quần jeans khi đi học hay đi chơi với bạn bè. Khi diện một chiếc quần jeans bó sát tôi thường kết hợp với một chiếc áo sơ mi trắng và một đôi giày cao gót để trông mình thật quyến rũ. Quần jeans rộng sẽ được tôi kết hợp với một chiếc áo phông cùng size và một đôi giày thể thao. Trông tôi lúc đó rất trẻ trung và năng động.

Tôi còn nhớ chiếc quần jeans đầu tiên là do mẹ của tôi mua cho tôi. Bây giờ tôi đã không còn mặc nó nhưng tôi vẫn luôn trân trọng nó. Dù được ra đã lâu đời nhưng quần jeans vẫn là sự lựa chọn của nhiều người và trong đó có tôi.

Trên đây, ieltscaptoc.com.vn đã giới thiệu đến bạn một số từ vựng cũng như hướng dẫn các bạn cách để diễn đạt bài Talk about your favorite clothes trong IELTS Speaking. Cùng với đó, bài viết còn cung cấp các đoạn văn mẫu để các bạn có thể tham khảo từ đó có được ý tưởng viết bài của riêng mình. Chúc các bạn học tập tốt.

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan