Câu hỏi, câu trả lời mẫu IELTS Speaking – topic Health

Dưới đây là một số dạng Câu hỏi & câu trả lời mẫu IELTS Speaking – topic Healthieltscaptoc.com.vn thu thập được nhằm giúp các bạn hiểu rõ hơn về phần này. Để tìm hiểu sâu hơn hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Câu hỏi, câu trả lời mẫu IELTS Speaking – topic Health
Câu hỏi, câu trả lời mẫu IELTS Speaking – topic Health

Nội dung chính

Part 1

1. Is it important to you to eat healthy food?

Yes, eating nourishing food plays a vital role in my life as it helps me lead a healthy life and keep fit. That’s why I enjoy eating home-cooked food rather than fast food or pre-prepared meals.

Is it important to you to eat healthy food?
Is it important to you to eat healthy food?
  • nourishing /ˈnʌr.ɪ.ʃɪŋ/ (adj): giàu chất dinh dưỡng
  • keep fit /fɪt/ (verb phr.): giữ dáng
  • home-cooked food (noun phr.): thức ăn tự nấu
  • pre-prepared meal /prɪˈpeəd/ (noun phe.): bữa ăn chế biến sẵn

Có chứ, ăn thực phẩm bổ dưỡng đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của tôi vì nó giúp tôi có một cuộc sống khỏe mạnh và giữ gìn vóc dáng. Đó là lý do tại sao tôi thích ăn thức ăn tự nấu hơn là thức ăn nhanh hoặc các bữa ăn chế biến sẵn.

2. If you catch a cold, what do you do to help you feel better?

I would try several remedies. I usually take paracetamol tablets and try to drink as much water as possible. From time to time, I just have some chicken soup and take a rest, and then it feels much better.

  • remedy /ˈrem.ə.di/(noun): biện pháp
  • take paracetamol tablets /ˌpær.əˈsiː.tə.mɒl/ (verb phr.): uống thuốc paracetamol
  • from time to time (idiom): thỉnh thoảng
  • take a rest (verb phr.): nghỉ ngơi

Tôi sẽ thử một số biện pháp. Tôi thường uống viên nén paracetamol và cố gắng uống nhiều nước nhất có thể. Thỉnh thoảng thì tôi chỉ cần ăn cháo gà và nghỉ ngơi, sau đó tôi sẽ thấy đỡ hẳn.

3. Do you do any exercise? How long?

Yes, though I’m up to my ears inwork, I try to take regular exercise, at least 15 minutes every day so that I can get into shape. From time to time, when I have more spare time, I hit the gym to do yoga with a personal trainer.

  • take regular exercise /ˈek.sə.saɪz/ (verb phr.): tập thể dục thường xuyên
  • get into shape /ʃeɪp/ (verb phr.): giữ dáng
  • hit the gym/dʒɪm/(verb phr.): đến phòng tập

Có chứ, mặc dù bận rộn với công việc nhưng tôi vẫn cố gắng tập thể dục thường xuyên, ít nhất 15 phút mỗi ngày để có thể có vóc dáng đẹp. Thỉnh thoảng, khi có nhiều thời gian rảnh rỗi, tôi lại đến phòng gym để tập yoga với huấn luyện viên riêng

4. Is it easy in your hometown to find places to exercise?

Yes, it’s not really difficult to find places to take regular exercise in my hometown. Most of my hometown’s streets are pedestrianized, so you can easily go walking or running. In addition to that, there are several badminton courts built last year for those who wanna play badminton on a daily basis.

  • pedestrianize something/pəˈdes.tri.ə.naɪz/ (verb): biến cái gì thành đường dành cho người đi bộ
  • badminton court /kɔːt/ (noun): sân cầu lông

Có chứ, không thực sự khó khăn để tìm địa điểm tập thể dục thường xuyên ở quê tôi. Hầu hết đường phố quê tôi đều được dành cho người đi bộ, nên bạn có thể dễ dàng đi bộ hoặc chạy ở đó. Ngoài ra, có một số sân cầu lông được xây dựng vào năm ngoái dành cho những ai muốn chơi cầu lông hàng ngày nữa.

5. Do you pay attention to public information about health?

6. In what ways do you try to stay healthy?

7. What are the health benefits of playing a sport?

Part 2

1. Describe an activity you do for your health or fitness

You should say:

  • what you do
  • how often you do it
  • where you do it
  • And explain how you think this activity helps you stay healthy or fit.

I’m gonna talk about swimming which I took up when I was around 16.

Basically, swimming is just the combination of your leg and arm motions and the natural floatation of the body. To make gradual progress, you need to take regular exercise and practice with a personal trainer on a regular basis. And remember to wear some special swimming costumes such as a swim cap or glasses to protect your hair and eyes from chemicals in a pool.

As I’m aware of the importance of leading a healthy life and staying active, I try to do some swimming on a weekly basis, usually on the weekend or whenever I’m in a gloomy mood. I usually go to a sports centre near my house to go swimming. And this centre is also an ideal place for me to meet up with some of my like-minded friends. We usually have a chit-chat after swimming, which is really a blast.

Swimming has become an integral part of my life since I was at high school because of its great benefits. The first thing is that it helps me get into shape and build endurance because it provides an all-over body workout. You know, all of my muscles are used during swimming. Besides, whenever I’m deep into water, I feel refreshed. I mean all daily stress and hardness are set aside. So, swimming kinda does not only help me enhance my physical strength, but it also improves my mental health.

  • take up (phrasal verb): bắt đầu (một môn thể thao/ hoạt động nào đó)
  • meet up with somebody (phrasal verb): gặp gỡ với ai đó
  • like-minded friends /ˌlaɪkˈmaɪn.dɪd/ (noun phr.): những người bạn cùng chí hướng
  • a chit-chat (noun): cuộc nói chuyện phiếm
  • a blast (noun): niềm vui
  • get into shape (idiom): cân bằng vóc dáng
  • build endurance /ɪnˈdʒʊə.rəns/ (verb phr.): xây dựng sức bền
  • all-over body workout /ˈwɜː.kaʊt/ (noun phr.): bài tập toàn thân
  • set something aside (phrasal verb): gạt cái gì sang một bên

Tôi sẽ nói về hoạt động bơi lội mà tôi đã học khi tôi khoảng 16 tuổi.

Về cơ bản, bơi lội chỉ là sự kết hợp giữa chuyển động của chân tay và sự nổi tự nhiên của cơ thể. Để có thể tiến bộ dần dần, bạn cần tập thể dục thường xuyên và luyện tập với huấn luyện viên cá nhân một cách thường xuyên. Và hãy nhớ trang bị một số trang phục bơi đặc biệt như mũ bơi hoặc kính để bảo vệ tóc và mắt của bạn khỏi hóa chất trong bể bơi.

Vì tôi nhận thức được tầm quan trọng của việc có một cuộc sống lành mạnh và luôn năng động, nên tôi cố gắng đi bơi hàng tuần, thường là vào cuối tuần hoặc bất cứ khi nào mà tôi cảm thấy chán nản. Tôi thường đến trung tâm thể thao gần nhà để đi bơi. Và trung tâm này cũng là nơi lý tưởng để tôi gặp gỡ một số người bạn cùng chí hướng. Chúng tôi thường trò chuyện sau khi bơi, nó thực sự rất vui.

Bơi lội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của tôi từ khi còn học cấp 3 vì những lợi ích tuyệt vời của nó. Điều đầu tiên là nó giúp tôi lấy lại vóc dáng và xây dựng sức bền bởi vì nó cung cấp một bài tập cho toàn thân. Bạn biết đấy, tất cả các cơ của tôi đều được sử dụng trong quá trình bơi lội. Ngoài ra, bất cứ khi nào tôi chìm sâu trong nước, tôi cảm thấy rất sảng khoái. Ý tôi là tất cả căng thẳng và những khó khăn hàng ngày được gạt sang một bên. Vì vậy, bơi lội không chỉ giúp tôi tăng cường thể lực mà còn cải thiện sức khỏe tinh thần của tôi nữa.

2. Describe a time when you got ill and took medicine

You should say:

  • when it was
  • what disease you got
  • how you recovered
  • how you felt about it

Part 3

1. Do you think most people worry more about their health as they get older?

Obviously yes. When people go grey, they get signs of bad health. This is explained by the fact that their immune system will weaken as getting old. So, old people can feel poorly easily. That’s why they pay more attention to their health. And we can see the fact that there are a lot of old people rather than the young going out for walks or jogging.

  • go grey (verb phr.): có tuổi
  • the immune system /ɪˈmjuːn/ (noun): hệ thống miễn dịch
  • poorly (adj): không khỏe

Chắc chắn là có. Khi mọi người có tuổi, họ sẽ nhận ra những dấu hiệu của sức khỏe không tốt. Điều này được giải thích là do hệ thống miễn dịch của họ sẽ suy yếu khi già đi. Vì vậy, người già dễ cảm thấy mình bị ốm hơn. Đó là lý do tại sao họ quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của mình. Và chúng ta có thể thấy thực tế là có rất nhiều người già hơn là người trẻ ra ngoài để đi dạo hoặc chạy bộ.

2. What are the most popular ways of keeping healthy in your country?

I think the ways people in my country stay healthy are usually divided into different age groups. For young people, they often hit the gym or play sports in sports centres so that they can be inspired or forced to take regular exercise by a personal trainer. The elderly, on the other hand, usually go out for walking or jogging in parks near their house. This is also an ideal place for old people to meet up with their like-minded friends.

What are the most popular ways of keeping healthy in your country?
What are the most popular ways of keeping healthy in your country?
  • hit the gym /dʒɪm/ (verb phr.): đến phòng tập gym
  • meet up with somebody (phrasal verb): gặp gỡ với ai đó

Tôi nghĩ rằng cách người dân ở đất nước tôi giữ gìn sức khỏe thường được phân loại thành các nhóm tuổi khác nhau. Đối với những người trẻ, họ thường đi tập gym hoặc chơi thể thao ở các trung tâm thể thao để họ có thể được truyền cảm hứng hoặc bắt buộc phải tập luyện thường xuyên bởi huấn luyện viên cá nhân. Ngược lại, người cao tuổi thường đi dạo hoặc chạy bộ trong các công viên gần nhà. Đây cũng là nơi lý tưởng để những người tuổi gặp gỡ những người bạn cùng chí hướng.

3. Why do you think some people continue bad habits when they know that they are damaging to their health?

I think mainly because they have become their habits, and you know, habits die hard. Another reason may be because they’re so up to their ears in work or study that they don’t find any leisure time to replace those bad habits with good ones. For example, instead of spending much time preparing a nourishing meal at home, many people opt to eat fast food to savea great deal of time.

  • nourishing /ˈnʌr.ɪ.ʃɪŋ/ (adj): giàu chất dinh dưỡng
  • opt to do something /ɒpt/ (verb): chọn làm gì

Tôi nghĩ chủ yếu là vì chúng đã trở thành thói quen của họ, và bạn biết đấy, thói quen thì sẽ rất khó thay đổi. Một lý do khác có thể là do họ quá bận tâm đến công việc hoặc học tập đến mức không tìm thấy thời gian rảnh để thay thế những thói quen xấu đó bằng những thói quen tốt. Ví dụ, thay vì dành nhiều thời gian chuẩn bị một bữa ăn giàu chất dinh dưỡng ở nhà, nhiều người chọn ăn thức ăn nhanh để tiết kiệm một khoảng thời gian đáng kể.

4. Do women pay more attention to their health than men?

5. Could governments do more to promote healthier lifestyle options?

6. Would you say modern science and technology has more of a positive or a negative influence on people’s health?

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của ieltscaptoc.com.vn! Mong rằng qua bài viết trên bạn có thể biết được Câu hỏi & câu trả lời IELTS Speaking- topic Health. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục chứng chỉ IELTS!

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan

Câu hỏi, câu trả lời mẫu IELTS Speaking – topic Health
Câu hỏi, câu trả lời mẫu IELTS Speaking – topic Health
Dưới đây là một số dạng Câu hỏi & câu trả lời mẫu IELTS Speaking – topic Health mà ieltscaptoc.com.vn thu thập được nhằm giúp các bạn hiểu rõ hơn về phần này. Để tìm hiểu sâu hơn hãy theo