Câu hỏi và câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 1 – Topic Shopping

Lê Ngọc Hoà Lê Ngọc Hoà
23.07.2021

Trong quá trình luyện thi IELTS Speaking, bạn sẽ phải thường xuyên trao đồi vốn từ vựng hàng ngày về những chủ đề thân quen và học cách phát triển ý tưởng để diễn đạt một cách nhanh chóng và hiệu quả. Shopping là một trong những chủ đề hay được ra trong những đề thi IELTS Speaking. Chính vì vậy, ieltscaptoc.com.vn sẽ mang đến cho các bạn bài viết về IELTS Speaking Part 1 – Topic Shopping để các bạn tham khảo.

1. Từ vựng và cấu trúc thường sử dụng trong chủ đề Shopping

Từ vựng là một phần không thể thiếu nếu bạn muốn trả lời một câu hỏi hiệu quả. Hãy bắt đầu tham khảo những từ vựng và cấu trúc thường sử dụng trong chủ đề Shopping.

Từ vựng chủ đề Shopping
Từ vựng chủ đề Shopping

1.1. Từ vựng về chủ đề Shopping

  • Shopaholic: người nghiện mua sắm
  • Rewarding (a): mang lại trải nghiệm tốt cho bản than (như phần thưởng cho bản thân)
  • Dresscode (n): phong cách ăn mặc chung cho một nơi hoặc 1 sự kiện nào đó
  • Outfit (n): trang phục
  • Trendy (a): thời thượng
  • Stylish = snazzy (a) có phong cách
  • Frumpy (a): (ăn mặc) lạc hậu và nhàm chán
  • Dress up (v): ăn diện >< dress down (v): mặc thoải mái
  • Casual clothes (n): quần áo thường ngày
  • Designer (label) clothes: quần áo của các nhà thiết kế/có thương hiệu
  • (clothes) Off the peg/rack = on the high street: quần áo giá rẻ, bình dân
  • All the rage = very fashionable
  • Up-to-the-minute fashion = the most recent trends (phong cách thời trang được cập nhật mới nhất)
  • Catch on (v): bắt kịp (xu hướng)
  • Afford (v): (đủ khả năng) chi trả
  • Slave of/to fashion: nô lệ thời trang
  • Impulse shopper: người mua sắm bất chợt, đột ngột, tùy hứng
  • In search of: tìm kiếm (món hàng nào đó)
  • Bargain buyer: người mua hay trả giá/săn giá hời
  • Bargain hunting: săn giá hời
  • Serious shopper: người mua sắm nghiêm túc (chỉ mua những gì cần mua)
  • Have an eye for (v): để mắt đến (món đồ nào đó)
  • Browsing = window shopping: ngắm nghía, lượn lờ tới lui (nơi mua sắm)
  • Outspend (v): chi tiêu vượt ngưỡng hay vượt qua đối tượng nào đó
  • Indulge in (v): tự nuông chiều bản thân mình bằng…
  • Compulsive (a): khó kiểm soát
  • A rip-off = a pricey (item) >< a steal (idiom): món đồ có giá cắt cổ >< món đồ có giá cực rẻ
  • Shopping therapy (idiom): shopping là 1 phương pháp để 1 người cảm thấy khá hơn
  • Shop till “one” drop (idiom): mua sắm đến khi kiệt sức
  • Cost an arm and a leg = cost a fortune (idiom): tiêu tốn rất nhiều tiền
  • Cut back on/reduce your spending = Cắt giảm/giảm bớt chi tiêu;
  • Load/push (British English) a trolley / (North American English) a cart = Chất đầy/đẩy xe đựng hàng;
  • Run a special promotion = Tổ chức một chương trình khuyến mãi đặc biệt;
  • Go on a spending spree (idiom) = Mua sắm thỏa thích;
  • Go to the shops/a store/the mall = Đi vào cửa hàng/tiệm/khu mua sắm;
  • Hit/hang out at the mall = Dạo chơi ở khu mua sắm;
  • Try on clothes/shoes = Thử quần áo/giày;
  • (North American English) stand in line/ (British English) queue at the checkout = Xếp hàng ở quầy thanh toán;
  • Be in/ have in stock = Có hàng trong kho;
  • Be on special offer = Được khuyến mãi đặc biệt;
  • Deal with/ help/ serve customers = Đối phó với/giúp đỡ/phục vụ khách hàng.

1.2. Cấu trúc câu về chủ đề Shopping

  • Be into (v): đam mê
  • I’m a (big) fan of/not a fan of…
  • I can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng được (việc gì đó)
  • My favorite is…
  • Nothing is better than …
  • The best of all is…
  • What I like most about it is…
  • Most of the time I spend….

Xem thêm những bài viết đáng chú ý

2. Bài mẫu chủ đề Shopping – IELTS Speaking Part 1

Hãy vận dụng những từ vựng về chủ đề Shopping ở phần 1 để trả lời những câu hỏi của phần thi IELTS Speaking Part 1 topic Shopping này nhé! Bên cạnh những câu hỏi thường gặp ieltscaptoc.com.vn đã tổng hợp những câu trả lời mẫu ở band điểm 7.0-9.0 để cách bạn tham khảo.

Bài mẫu chủ đề Shopping – IELTS Speaking Part 1
Bài mẫu chủ đề Shopping – IELTS Speaking Part 1

2.1. Do you enjoy shopping?

Câu trả lời mẫu 1

I do. It’s not that I’m a shopaholic or something. I just enjoy the activity itself so much, you know. I like wandering around shopping malls and spending spree. That trying on snazzy, up-to-the-minute clothes though I cannot afford all of those is like therapy to me. I also like shopping for groceries. Whenever I walk into a grocery store, it’s the instant feeling of freshness that always excites me.

NHẬP MÃ ICT40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

(Tôi đồng ý. Không phải tôi là một người nghiện mua sắm hay gì đó. Tôi chỉ thích bản thân hoạt động rất nhiều, bạn biết đấy. Tôi thích lang thang quanh các trung tâm mua sắm và tiêu xài hoang phí. Việc thử những bộ quần áo hợp thời trang, hợp thời trang mặc dù tôi không đủ tiền mua tất cả những thứ đó giống như một liệu pháp đối với tôi. Tôi cũng thích mua sắm hàng tạp hóa. Bất cứ khi nào tôi bước vào một cửa hàng tạp hóa, cảm giác sảng khoái tức thì luôn khiến tôi phấn khích.)

Câu trả lời mẫu 2

Yes, I do. Though I’m not a shopaholic, I still enjoy the activity itself so much. I have a taste for wandering around shopping malls and doing some window shopping. Whenever I walk into a grocery store, it’s the instant feeling of freshness that always excites me.

(Có, tôi thích đi mua sắm. Mặc dù tôi không phải là một đứa nghiện mua sắm, nhưng tôi vẫn rất thích việc này. Tôi thích lang thang quanh các trung tâm mua sắm và nhìn hàng hóa qua cửa sổ chứ không mua. Bất cứ khi nào tôi bước vào một cửa hàng tạp hóa, tôi luôn có cảm giác sảng khoái ngay tức thì.)

2.2. How often do you go shopping?

Câu trả lời mẫu 1

Almost every month, I think. But usually, I don’t plan ahead. I’m an impulse shopper and sometimes, it’s quite compulsive. I don’t usually try to catch on new fashion trends but whenever I have an eye for an item, I bought it without a second thought.

(Tôi nghĩ rằng hầu như hàng tháng. Nhưng thông thường, tôi không lập kế hoạch trước. Tôi là một người mua sắm bốc đồng và đôi khi, điều đó khá ép buộc. Tôi không thường cố gắng bắt kịp các xu hướng thời trang mới nhưng bất cứ khi nào tôi để ý đến một món đồ, tôi đều mua nó mà không cần suy nghĩ kỹ.)

Câu trả lời mẫu 2

I suppose on a monthly basis. But usually, I don’t plan ahead. Sometimes, I’m an impulse shopper, and it’s quite compulsive. I don’t usually try to keep abreast of the latest fashion, but whenever I have my eye on an item, I buy it without a second thought.

(Tôi nghĩ là tôi đi mua sắm hàng tháng. Nhưng thông thường, tôi không lập kế hoạch trước. Đôi khi, tôi là một người mua sắm bốc đồng và điều đó rất khó kiểm soát. Tôi thường không cố bắt kịp thời trang mới nhất, nhưng bất cứ khi nào tôi để mắt đến một món đồ, tôi đều mua nó mà không cần suy nghĩ kỹ.)

2.3. Where do you usually shop?

Câu trả lời mẫu 1

Well actually I have a list of shops because each shop represents different styles, you know. And I know a lot of girls today like to try on designer clothes, but I prefer clothes on the high street because they’re more affordable. So, I often drive around the city center which is where all the shops are, to browse and buy new clothes.

(Thực ra tôi có một danh sách các cửa hàng vì mỗi cửa hàng đại diện cho các phong cách khác nhau, bạn biết đấy. Và tôi biết rất nhiều cô gái ngày nay thích thử quần áo hàng hiệu, nhưng tôi thích quần áo ở phố cao hơn vì chúng có giá cả phải chăng hơn. Vì vậy, tôi thường lái xe quanh trung tâm thành phố, nơi có tất cả các cửa hàng, để xem và mua quần áo mới.)

Câu trả lời mẫu 2

Well, actually I have a list of shops because each shop represents different styles, you know. And I know a lot of girls today like to try on luxurious brands, and I’m no exception. I splurge on these designer clothes from time to time as a way to reward myself for my considerable effort.

(Thực ra tôi có một danh sách các cửa hàng vì mỗi cửa hàng đại diện cho các phong cách khác nhau. Và tôi biết rất nhiều cô gái ngày nay thích thử những món đồ hiệu sang trọng, và tôi cũng không ngoại lệ. Thỉnh thoảng tôi mua sắm những bộ quần áo hàng hiệu này như một cách để tự thưởng cho bản thân cho những nỗ lực hết mình của mình.)

2.4. What is the most expensive item that you have purchased?

Câu trả lời mẫu 1

Although I love purchasing new clothes and shoes, the most pricey thing I have ever bought for myself is the watch I’m wearing. I’m a big fan of the brand so the minute I saw the advertising of the watch on its website, I decided that I had to have it though it costs an arm and a leg. But it’s cost-expensive due to its simple yet chic style that easily goes with any kind of clothes. Also, it’s durable.

(Mặc dù tôi thích mua quần áo và giày dép mới, nhưng thứ đắt tiền nhất mà tôi từng mua cho mình là chiếc đồng hồ tôi đang đeo. Tôi là một người hâm mộ lớn của thương hiệu này nên ngay khi tôi nhìn thấy quảng cáo về chiếc đồng hồ trên trang web của hãng, tôi đã quyết định rằng mình phải có nó mặc dù nó tốn cả một cánh tay và một cái chân. Nhưng chi phí đắt đỏ do kiểu dáng đơn giản nhưng sang trọng, dễ phối với mọi loại quần áo. Ngoài ra, nó bền.)

Câu trả lời mẫu 2

When I was 24 years old, I bought myself a nearly $2000 (USD) purse. This is it right here. It’s called the Gucci Mini Sega in metallic gold. All the whimsical luxury websites wrote had product descriptions of it that liken the bag to a piece of priceless art history. The esteemed Gucci, 2018 Spring Collection, whimsical SEGA arcade pattern, a throwback to retro.

(Khi tôi 24 tuổi, tôi đã mua cho mình một chiếc ví trị giá gần 2000 đô la (USD). Đây là nó ngay tại đây. Nó được gọi là Gucci Mini Sega bằng vàng kim loại. Tất cả các trang web xa xỉ hay thay đổi đã viết đều có mô tả sản phẩm về nó, ví chiếc túi này như một tác phẩm nghệ thuật vô giá trong lịch sử. Bộ sưu tập mùa xuân 2018 của Gucci sang trọng, hoa văn arcade độc đáo SEGA, một sự trở lại với phong cách cổ điển.)

3. Một số câu hỏi trong chủ đề Shopping

Hãy bắt đầu luyện tập bài nói của mình ngay nhé!

  1. What do you often shop for?
  2. Do you like online shopping?
  3. Is shopping a popular activity in your country?
  4. What types of shops do teenagers like best in your country?
  5. What is the most favorite item that you have bought?

4. Cách trả lời phần IELTS Speaking Part 1 ăn điểm

IELTS Speaking Part 1,  thí sinh sẽ được giám khảo hỏi những câu hỏi liên quan đến đời sống thường ngày và có sự liên hệ trực tiếp với bản thân thí sinh ví dụ như học tập, công việc, gia đình, bạn bè, sở thích,… Hãy cùng ieltscaptoc.com.vn tìm hiểu cách trả lời phần IELTS Speaking Part 1 hiệu quả nhất.

4.1. Đưa ra tần suất cho hành động của mình

Các trạng từ chỉ tần suất như: Sometimes =  OccasionallyUsually = FrequentlyOften,..

Example: Do you prefer to special your evenings with family or friends?

Thay vì nói: “I enjoy spending time with my family”

Bạn có thể nói:

Actually, it depends. During the week, I frequently stay home with my parents and siblings to watch TV on chat, but occasionally I hang out with my friend on the weekend.

4.2. Thêm cảm xúc

Bằng cách này câu trả lời của bạn sẽ trở nên thú vị hơn đấy.

Example: What is your favorite flower?

Thay vì nói: “I’m especially keen on roes”

Bạn có thể nói:

“To be honest. I’m really keen on flowers, especially roses because they always make me happy whenever i have an opportunity to receive them”.

4.3. So sánh với quá khứ

Khi được hỏi về việc bạn có thực hiên hành động đó hay không? Do you watch sport? Can you swim?… để kéo dài câu trả lời của mình, bạn có thể nhắc lại về quá khứ, so sánh với quá khứ, và những thay đổi ở hiện tại.

Example: Do you have a healthy diet?

“Well, honestly speaking, when I was younger, I used to pay little attention to what I eat, but now, I try to balance my diet with the right amount of vegetables and meat to stay in shape”.

4.4. Nói về tương lai

Khi nói về tương lai các bạn sử dụng 2 cấu trúc chuẩn không cần chỉnh là: will và be going to nhé.

Example: What kind of accommodation do you live in?

Câu trả lời mẫu

“Well, for the past 25 years I have lived with my family in a house; however I’m going to move out next year and rent an apartment for myself”.

5. Đưa ý kiến trái chiều

Một phương pháp nữa để kéo dài câu trả lời đó là sử dụng các cụm từ though, although, even though.

Example: Do you usually carry a bag when you go out?

Câu trả lời mẫu

“Well, I carry my backpack all the time, when I go to school or hang out with friends. Although it may not give me a fashionable look, I think comfort and convenience are the top priorities to me”.

Trong bài viết trên ieltscaptoc.com.vn đã cung cấp cho các bạn đầy đủ những câu hỏi thường gặp trong phần thi IELTS Speaking Part 1 chủ đề Shopping và câu trả lời mẫu hiệu quả nhất. Hy vọng với những thông tin hữu ích trên có thể giúp bạn nâng band điểm IELTS Speaking part 1 với chủ đề Shopping. Chúc các bạn thi IELTS tốt!

Bình luận