Have been là thì gì? Cách dùng Have been chuẩn chỉnh nhất

mytruc mytruc
20.04.2026

Have been là một trong những cụm dễ gây nhầm lẫn nhất khi học tiếng Anh, đặc biệt với những ai đang ôn thi IELTS hoặc mới làm quen với thì hoàn thành. Vậy thì Have been là thì gì? Dùng như thế nào cho đúng và làm sao để tránh lỗi sai?

Dựa vào kinh nghiệm của bản thân, mình sẽ giúp bạn hiểu rõ từ A-Z qua bài viết này, kèm ví dụ thực tế và bài tập vận dụng dễ hiểu luôn nhé.

Học ngay thôi nào!

Have been là gì?

Have been là dạng kết hợp của trợ động từ have/has và quá khứ phân từ của động từ to be.

E.g.:

NHẬP MÃ ICT40 - GIẢM NGAY 40% HỌC PHÍ IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

I have been to Hanoi. (Tôi đã từng đến Hà Nội.)
She has been very busy recently. (Dạo gần đây cô ấy rất bận rộn.)

Have been là thì gì?

Have xuất hiện chủ yếu trong thì hiện tại hoàn thành (present perfect) và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous).

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)

Đây là cách dùng phổ biến nhất của Have been. Công thức của thì hiện tại hoàn thành như sau:

S + have/has been + V2 + O

E.g.:

I have been to Japan. (Tôi đã từng đến Nhật.)
She has been a teacher for 5 years. (Cô ấy đã làm giáo viên được 5 năm.)
He has been very tired lately. (Dạo này cô ấy đang mệt mỏi lắm.)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)

Đây là cách dùng phổ biến thứ hai của Have been. Công thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn như sau:

S + have/has been + V-ing

E.g.:

I have been studying English for 3 hours. (Tôi đã học tiếng Anh liên tục được 3 tiếng rồi.)
She has been working all day. (Cô ấy đã làm việc liên tục cả ngày nay.)

Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Chọn dạng đúng (have been / has been / have gone / was / were)

  1. She ………………… to Thailand twice.
  2. I ………………… very busy these days.
  3. They ………………… to the supermarket, so they’re not home now.
  4. He ………………… working all morning.
  5. We ………………… close friends since childhood.
  6. She ………………… at home yesterday.
  7. I ………………… studying English for 3 years.
  8. They ………………… to Da Nang many times.
  9. He ………………… tired last night.
  10. ………………… you ever ………………… to Singapore?

Bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai

  1. I have been go to Japan.
  2. She has been work here for 5 years.
  3. They have been to Paris last year.
  4. He has been very busy yesterday.
  5. We have been knowing each other for years.
  6. I have been to the gym yesterday.
  7. She has been study all day.
  8. They have been go abroad many times.
  9. He has been finish his homework.
  10. I have been see that movie.

Bài tập 3: Viết câu hoàn chỉnh từ gợi ý

  1. I/ be/ to Hanoi/ twice
    → __________________________________
  2. She/ work/ here/ for 3 years
    → __________________________________
  3. They/ study/ all morning
    → __________________________________
  4. He/ not/ be/ to Japan
    → __________________________________
  5. you/ ever/ be/ abroad?
    → __________________________________
  6. We/ be/ very busy/ recently
    → __________________________________
  7. She/ wait/ for you/ 2 hours
    → __________________________________
  8. I/ not/ be/ here/ before
    → __________________________________
  9. He/ live/ here/ since 2020
    → __________________________________
  10. They/ be/ to that restaurant/ many times
    → __________________________________

Đáp án

Bài tập 1:

  1. has been
  2. have been
  3. have gone
  4. has been
  5. have been
  6. was
  7. have been
  8. have been
  9. was
  10. Have – been

Bài tập 2:

  1. Lỗi sai: have been go → have been to
  2. Lỗi sai: has been work → has been working
  3. Lỗi sai: have been to Paris last year → went to Paris last year
  4. Lỗi sai: has been very busy yesterday → was very busy yesterday
  5. Lỗi sai: have been knowing → have known
  6. Lỗi sai: have been to the gym yesterday → went to the gym yesterday
  7. Lỗi sai: has been study → has been studying
  8. Lỗi sai: have been go abroad → have been abroad
  9. Lỗi sai: has been finish → has finished
  10. Lỗi sai: have been see → have seen

Bài tập 3:

  1. I have been to Hanoi twice.
  2. She has been working here for 3 years.
  3. They have been studying all morning.
  4. He has not been to Japan.
  5. Have you ever been abroad?
  6. We have been very busy recently.
  7. She has been waiting for you for 2 hours.
  8. I have not been here before.
  9. He has been living here since 2020.
  10. They have been to that restaurant many times.

Tổng kết

Sau khi hiểu rõ rằng Have been sẽ xuất hiện chủ yếu trong hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn, mình đã có thể tránh được những lỗi sai phổ biến như dùng sai thì hoặc nhầm lẫn với “have gone”, “was/were”.

Đối với mình, điểm quan trọng nhất chính là đừng học Have been một cách rời rạc. Hãy thử đặt nó trong ngữ cảnh thực tế, nói về trải nghiệm cá nhân, quá trình học tập hay công việc để biến kiến thức thành phản xạ tự nhiên.

Chúc các bạn học tốt!

Bình luận