Nắm chắc cấu trúc By the time – Phân biệt By the time, when và until

Ngoài các thành phần chính trong câu như chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ,… thì ngữ pháp tiếng Anh còn rất nhiều những từ nối. Những từ này giúp câu văn liền mạch, liên kết ý với nhau hơn. Trong đó, cụm từ “By the time” là một trong những cụm từ được sử dụng rất nhiều trong cả văn nói và văn viết. 

cấu trúc By the time

Vậy làm thế nào để sử dụng cấu trúc này cho đúng? Cùng Vietop tìm hiểu ngay qua những lý thuyết và bài tập dưới đây.

Cấu trúc By the time 

  • Định nghĩa: By the time có nghĩa là “khi mà…, vào lúc, vào thời gian…, vào khoảng thời điểm…”.  Nó được sử dụng như là một liên từ chỉ thời gian trong tiếng Anh.
  • Công dụng: Cấu trúc này thường được sử dụng để bổ sung trạng ngữ chỉ thời gian cho mệnh đề chính. Hiểu cụ thể hơn, nó có nghĩa là “Lúc hành động A xảy ra thì hành động B đã xảy ra trước đó rồi”.

E.g.: By the time she woke up, her mom had been cooking for 1 hour. (Thời điểm cô ấy dậy thì mẹ cô ấy đã nấu ăn được 1 tiếng rồi).

→ Hành động mẹ cô ấy nấu ăn “her mom had been cooking” xảy ra trước hành động cô ấy dậy “she woke up”.

Cách dùng cấu trúc By the time

Trong tiếng Anh, cấu trúc By the time được sử dụng rất nhiều trong hiện tại và thì quá khứ. Cấu trúc gồm 2 mệnh đề, mệnh đề ở thì hoàn thành xảy ra trước, mệnh đề ở thì đơn diễn tả hành động xảy ra sau. Trong đó, cấu trúc “By the time” nằm trong hành động mang thì đơn.

NHẬP MÃ ICT5TR - NHẬN NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cùng xem cụ thể qua cấu trúc và ví dụ dưới đây:

By the time ở thì hiện tại

Cấu trúc By the time khi ở thì hiện tại đơn, nó diễn tả dự đoán về trình tự thời gian giữa hai hành động, về sự việc đã hoàn thành trong hiện tại hoặc tương lai.

cấu trúc By the time

Cấu trúc: 

Với động từ tobe

By the time + S1 + am/is/are +…., S2 + will + V (nguyên thể) (tương lai đơn)
By the time + S1 + am/is/are +…., S2 + will have + V-ed/p2 (tương lai hoàn thành)

E.g.:

By the time she is 25, her brother will have graduated from college. (Khi cô ấy 25 tuổi thì em cô ấy đã tốt nghiệp đại học).

By the time my brother is as tall as me, he will grow so fast. (Khi em tôi cao bằng tôi thì nó đã lớn rất nhanh).

Với động từ thường

By the time + S1 + V(s/es), S2 + will + V (nguyên thể)
By the time + S1 + V(s/es), S2 + will have + V-ed/PII

E.g.:

By the time I undo the message, it will have been sent. (Ngay lúc tôi gỡ tin nhắn thì nó đã được gửi đi rồi).

By the time I come back home, my mom will be in my grandmother’s house. (Thời điểm tôi trở về nhà thì mẹ tôi đang ở nhà bà tôi).

By the time ở thì quá khứ

Ở thì quá khứ, cấu trúc By the time dùng để nhấn mạnh một hành động xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác đã xảy ra trước đó.

cấu trúc By the time

Cấu trúc: 

Với động từ tobe

By the time + S1 + was/were +…., S2 + had + Ved/p2

E.g.: 

By the time I was aware of the thief, he had stolen my purse. (Khi tôi ý thức được tên trộm thì hắn ta đã cướp ví của tôi rồi).

Với động từ thường

By the time + S1 + Ved, S2 + had + Ved/p2

E.g.:

By the time we arrived, the gate had been closed. (Khi chúng tôi đến thì cửa đã bị đóng rồi).

Phân biệt By the time với When và Until

Khi sử dụng cấu trúc By the time, nhiều người hay nghĩ tới When và Until bởi ba cấu trúc  này có nghĩa gần tương đương. Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau khi đặt trong những ngữ cảnh khác nhau. Cùng tham khảo phần dưới đây để tránh sai sót khi sử dụng nhé.

By the time và When

By the timeWhen
Nhấn mạnh về mức chính xác mốc thời gian, thời điểm khi sự việc xảy ra.Nhấn mạnh hành động xảy ra tại thời điểm nói, không nhấn mạnh về mốc thời gian.
E.g: By the time they called the police, the thief had already run away. (Vào lúc họ gọi cảnh sát thì tên trộm đã chạy đi rất xa). → “By the time they called the police” là mốc thời gian được người nói nhấn mạnh, ám chỉ sự việc xảy ra trước đó là “the thief had already run away”.E.g: When I was young, I listened to music on my mom’s phone. (Khi tôi còn trẻ thì tôi nghe nhạc trên điện thoại của mẹ tôi). → “listened to music on my mom’s phone” là hành động người nói muốn nhấn mạnh, diễn ra trong khoảng thời gian “When I was young” – một mốc thời gian chung chung, không được nhấn mạnh.

By the time và Until

By the timeUntil
Diễn tả hành động, sự việc kết thúc khi sự việc, hành động sự việc khác bắt đầu.Diễn tả sự việc, hành động chỉ diễn ra khi sự việc hành động khác diễn ra tại thời điểm đó.
E.g: By the time we graduate from college, we will have gotten a bachelor’s degree. (Khi chúng tôi tốt nghiệp đại học thì chúng tôi sẽ có bằng cử nhân).→ Hành động “we will have gotten a bachelor’s degree” có thể chấm dứt hành động ban đầu là “we graduate from college”.E.g: I won’t go out until I finish my homework. (Tôi sẽ không ra ngoài đến khi tôi hoàn thành bài tập về nhà).→ Hành động “go out” chỉ diễn ra khi hành động “finish my homework” đã diễn ra. 

Bài tập áp dụng

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống:

  1. By the time the semester ends, I ……………….. all my assignments.
  1. will be completing
  2. will have completed
  3. By the time the semester ends, I ………………..about which university or college I would like to attend.
  1. will be thinking
  2. will have thought
  3. By the time I finish college, I ……………….. an MBA degree.
  1. will be earning
  2. will have earned
  3. By the time I finish college, I ……………….. for a better job with my new degree.
  1. will be looking
  2. will have looked
  3. I ……………….. enough to put an initial payment on a house by the time I am 30.
  1. will be earning
  2. will have earned
  3. I ……………….. who(m) I would like to marry by the time I am 30.
  1. will be considering
  2. will have considered
  3. I hope I ……………….. more vacation time by the time I reach 35. 
  1. will be enjoying
  2. will have enjoyed
  3. By the time I am 35, I ……………….. a few years of work experience.
  1. will be gaining
  2. will have gained
  3. By age 45, I ……………….. toward becoming a manager or CEO.
  1. will be moving
  2. will have moved
  3. By age 45, I ……………….. the essential aspects (things) of managing a company.
  1. will have understood
  2. will be understanding
  3. By the time I reach the age of sixty-five, my hair ……………….. gray.
  1. will be turning
  2. will have turned
  3. By the time I reach the age of sixty-five, I ……………….. for more than forty years.
  1. will be working
  2. will have worked
  3. By the time I reach seventy, I ……………….. (retirement age is approximately 65)
  1. will retired
  2. will have retired
  3. I ……………….. “the fruits of my labor” by the time I retire.
  1. will be enjoying
  2. will have enjoyed
  3. Perhaps, I ……………….. with my great-grandchildren by the time I reach age ninety.
  1. will be playing
  2. will have played.

Đáp án:

  1. B
  2. A
  3. B
  4. A
  5. A
  6. A/B
  7. A
  8. B
  9. A
  10. A
  11. B
  12. B
  13. B
  14. A
  15. A/B

Hy vọng những lý thuyết và bài tập trên đã giúp bạn nắm chắc được cấu trúc By the time. IELTS cấp tốc chúc bạn thành công!

Leave a Comment