Tìm hiểu cấu trúc But for trong tiếng Anh chi tiết

Bạn đã từng thấy hay sử dụng cấu trúc But for trong văn viết hoặc văn nói chưa? Cấu trúc này rất hay và hay được sử dụng để “nâng tầm” bài viết tiếng Anh. Cùng Vietop nắm rõ ngay cách sử dụng cấu trúc này trong bài viết dưới đây.

cấu trúc But for

Cấu trúc But for là gì?

But for có nghĩa là “nếu không có…thì…”

But for được dùng trong hoàn cảnh là nếu điều gì đó hoặc ai đó không ngăn cản (thì điều đó đã xảy ra).

E.g.:

But for my mom’s help, I couldn’t have tied my hair. (Nếu không có sự giúp đỡ của mẹ tôi thì tôi đã không thể buộc tóc mình).

NHẬP MÃ ICT5TR - NHẬN NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

But for dùng để diễn tả một sự ngoại trừ vấn đề nào đó.

E.g.:

But for his part, the experiment is generally finished. (Ngoại trừ phần của cậu ấy thì thí nghiệm gần như hoàn thành rồi).

But for dùng để rút ngắn mệnh đề trong câu.

E.g.:

Thay vì viết: If her father didn’t give her advice, she could have chosen the wrong major. (Nếu bố cô ấy không khuyên cô ấy, cô ấy đã chọn sai ngành rồi).

= But for her father’s advice, she could have chosen the wrong major. (Nếu không bởi lời khuyên của bố cô ấy, cô ấy đã chọn sai ngành rồi).

Cách sử dụng cấu trúc But for

cấu trúc But for

Cấu trúc: 

But for + cụm danh từ / Ving, S + V

Ngoài ra, cấu trúc But for còn được sử dụng khi viết lại câu điều kiện, cụ thể:

Với câu điều kiện loại 2:

But for + cụm danh từ / Ving, S + could / would + V (nguyên thể)
➔ If It were (not) + for + cụm danh từ, S + could / would + V (nguyên thể)

E.g.:

But for my decision to go outside, we couldn’t have gotten wet like that. (Nếu không vì quyết định ra ngoài của tôi thì chúng ta đã không bị ướt rồi).

If it weren’t for my decision to go outside, we couldn’t have gotten wet like that.

If it weren’t for deciding to go outside, we couldn’t have gotten wet like that.

If it weren’t for the fact that I decided to go outside, we couldn’t have gotten wet like that.

Với câu điều kiện loại 3:

But for + cụm danh từ / Ving, S + could / would + have + Ved/p2
➔ If it hadn’t been + for + N, S + could / would + have + Ved/p2

E.g.:

But for her 3-year experience, they would have expelled her. (Nếu không vì kinh nghiệm 3 năm của cô ấy thì họ đã sa thải cô ấy rồi).

If it weren’t for her 3-year experience, they would have expelled her.

If it weren’t for having 3-year experience, they would have expelled her.

If it weren’t for the fact that she had 3-year experience,  they would have expelled her.

*Lưu ý: Có thể thay thế But for bằng Without.

E.g.: Without her 3-year experience, they would have expelled her. (Nếu không có kinh nghiệm 3 năm của cô ấy thì họ đã sa thải cô ấy rồi). 

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc But for

Hãy lưu ý những điều nhỏ sau khi sử dụng cấu trúc But for trong câu:

  • Sử dụng mệnh đề But for không thêm “not”.
  • Mệnh đề But for khi đứng đầu câu thì mệnh đề chứa nó sẽ được ngăn cách với mệnh đề sau bằng dấu phẩy.
  • Không sử dụng cấu trúc But for cho câu điều kiện loại 1 và câu điều kiện kết hợp.

Bài tập áp dụng

Bài tập

Bài 1: Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi:

  1. If Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have given it up.

➔ But for _______________________________________.

  1. But for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

➔ If ____________________________________________.

  1. If it hadn’t been for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

➔ But for ________________________________________________.

  1. If it hadn’t been for Van Lam, Vietnam would have lost.

➔ But for _____________________________________.

  1. But for my best friends, Hung would die.

➔ If _____________________________.

Bài 2: Điền từ đúng vào chỗ trống

  1. ____ your timely warning, we would have been unaware of the danger.
  2. The project is generally finished ____ her part.
  3. If it __________ the man who rescued my son, he’d have drowned.
  4. But for the advice from the mentor, my class _______ a great performance.
  5. But for water, we ______ live

Đáp án

Bài 1: 

  1. But for the fact that Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have given it up.
  2. If it weren’t for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.
  3. But for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.
  4. But for Van Lam, Vietnam would have lost.
  5. If it weren’t for my best friend, Hung would die.

Bài 2:

  1. But for
  2. But for
  3. hadn’t been for
  4. could not have
  5. could not

Nếu nắm chắc được cách sử dụng cấu trúc But for thì bạn sẽ có thể áp dụng được rất nhiều vào những bài tập viết hoặc khi nói. Vietop chúc các bạn thật thành công và đừng quên theo dõi nhiều cấu trúc tiếng anh hay ho khác tại chuyên mục này nhé!

Leave a Comment