Cấu trúc Avoid, phân biệt Avoid, Prevent trong tiếng Anh

Bích Ngọc Bích Ngọc
14.07.2022

Cấu trúc Avoid, phân biệt Avoid, Prevent trong tiếng Anh là phần kiến thức khá phổ biến trong đề thi, cũng như trong cuộc sống thực tế. Tuy nhiên trong quá trình quang sát, Vietop nhận thấy có khá nhiều bạn vẫn không thể phân biệt được khi nào dùng thì dùng Avoid hay Prevent. Nếu bạn vẫn chưa nắm rõ nội dung này, vậy thì bài viết bên dưới dành cho bạn.

Cấu trúc Avoid

Khái niệm và công thức Avoid trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Avoid là một động từ dùng để miêu tả việc ngăn điều gì đó xảy ra hay tránh né ai hoặc thứ gì đó. Avoid cũng mang nghĩa là cố gắng không làm việc gì.

Vì Avoid là một động từ nên chỉ có thể đứng cùng với đại từ, danh từ và danh động từ (V_ing). Avoid không bao giờ đi kèm với to – V.

Công thức: 

Avoid + Noun/ Pronoun/ V-ing

E.g.:

NHẬP MÃ ICT5TR - NHẬN NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • I did something wrong with him, so he often avoid me when we run across (Tôi đã làm điều có lỗi với anh ấy, vì thế anh ta thường xuyên tránh mặt tôi khi chúng tôi tình cờ gặp nhau);
  • Avoid the fire now, if you don’t want to get burned. (Tránh xa ngọn lửa ngay nếu bạn không muốn bị bỏng);
  • My eye is very weak, so I try to avoid using the computer (Mắt tôi rất kém, vì thế tôi cố gắng tránh sử dụng máy tính nhất có thể).

Cách dùng của Avoid trong tiếng Anh

Avoid trong tiếng Anh có hai cách sử dụng chính là tránh xa một điều gì đó cố gắng không để việc nào đó diễn ra. Cùng Vietop tìm hiểu chi tiết hơn trong phần bên dưới nhé:

Dùng Avoid để diễn tả việc tránh xa ai đó hay thứ gì đó

Tham khảo một vài ví dụ sau:

  • He avoided me all week just because of my fever (Anh ấy đã tránh tôi cả tuần chỉ bởi vì tôi bị sốt);
  • Being a severe teacher, I often try to avoid being too friendly to my students (Vì là một giáo viên nghiêm khắc, tôi thường tránh trở nên quá thân thiện với học sinh);
  • Do you think Sarah is avoiding me? (Bạn có nghĩ Sarah đang tránh tôi không?)

Dùng Avoid để diễn tả việc cố gắng ngăn cản một điều xấu gì đó sắp xảy ra

Tham khảo một vài ví dụ sau:

  • To avoid the accidents taking place, people should drive carefully (Để tránh tai nạn xảy ra, mọi người nên lái xe cẩn thận);
  • You should avoid the conflict between children and parents to keep your family happy (Bạn nên tránh mâu thuẫn giữa con cái và cha mẹ để giữ gia đình luôn hạnh phúc);
  • Keep in mind that avoiding cigarettes is the most way to protect your lung (Ghi nhớ rằng tránh hút thuốc là cách tốt nhất để bảo vệ phổi của bạn).

Có phải bạn đang gặp khó khăn về cách sử dụng cấu trúc Avoid trong tiếng Anh như thế nào sao cho hiệu quả đúng không, thì tandaiduong.edu.vn chính là nơi tốt nhất dành cho bạn. Website chuyên chia sẻ những mẹo học tiếng anh hiệu quả và bổ trợ cho bạn các kiến thức để từ đó có nguồn kiến thức vô tận giúp bạn nâng cao trình độ IELTS của mình.

Phân biệt Avoid và Prevent

Cấu trúc Avoid

Có thể hầu hết bạn đọc đã được nghe về cấu trúc Prevent trong tiếng Anh. Từ này cũng có nghĩa tương đồng với Avoid là ngăn hoặc tránh điều gì đó. Tuy nhiên trên thực tế giữa chúng vẫn tồn tại sự khác biệt như sau:

So sánhNgữ nghĩaCấu trúcCách sử dụng
Avoidtránh xa ai hay thứ gì đó (to stay away)Avoid + Noun/ Pronoun/ V-ingdùng để ngăn chặn một sự việc đang hoặc đã diễn ra rồ
Preventngăn điều gì đó xảy ra hoặc ngăn ai làm điều gì đó (to stop from doing)Prevent + someone + FROM something/Vingdùng để ngăn chặn một sự việc được người nói lường trước (chưa xảy ra)

E.g.:

Prevent

To stay healthy, you should prevent yourself from fast food (Để giữ sức khỏe tốt, bạn nên tránh thức ăn nhanh);

→Trong câu trên vì việc sử dụng thức ăn nhanh có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe vẫn chưa diễn ra nên ta dùng prevent.

Vaccination will prevent the spread of the COVID – 19 (Vắc xin sẽ ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh).

→Trong câu trên vì có từ “will” nên ta dễ dàng nhận thấy được vấn đề này chưa xảy ra, do đó sử dụng “prevent” là hợp lý.

Avoid

  • She kept avoiding my eyes (Cô ấy cứ tránh ánh mắt của tôi);
  • He’s been avoiding me all week (Anh ta đã tránh mặt tôi cả tuần rồi).

→Trong hai câu trên, việc tránh mặt đã và đang diễn ra, vì thế chúng ta sử dụng động từ “avoid”.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Điền động từ Prevent/ Avoid vào chỗ trống sao cho phù hợp

  1. I …………..him from hitting me
  2. He’s been …………..me all week
  3. The accident could have been …………
  4. Fishermen should……………. going to the sea today because of the coming storm
  5. why do you ………………seeing your brother at school?

Bài 2: Viết lại câu sử dụng cấu trúc Preven/ Avoid

  1. The conflict between employees could be stopped by these rules -> These rules are made to……
  2. This lesson could have finished the misunderstanding -> This lesson was aimed to……..
  3. The conflict between group members is inevitable -> Group members can’t………
  4. The use of plastic could come to an end by this organization -> This organization is trying to ……….
  5. Jane is trying to keep me from playing dangerous games -> Jane wants………….

Đáp án

Bài 1:

  1. prevented
  2. avoiding
  3. prevented
  4. avoid
  5. avoid

Bài 2: 

  1. These rules are made to avoid conflict between employees.
  2. This lesson was aimed to avoid misunderstanding.
  3. Group members can’t prevent conflicts all the time.
  4. This organization is trying to prevent people from using plastic.  
  5. Jane wants to prevent me from playing extreme games.

Với bài viết trên, Vietop hy vọng bạn không còn cảm thấy cấu trúc Avoid, phân biệt Avoid, Prevent không quá khó như trước. Hãy đọc thật kỹ nội dung kiến thức đã được Vietop cung cấp, cũng như áp dụng chúng vào cuộc sống hàng ngày bạn nhé!

Bình luận