Tổng hợp các câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh 2021 lưu ý

Ở trường Đại học hầu như thầy cô sẽ không dạy cho các bạn kỹ năng để trả lời một cuộc phỏng vấn xin việc. Vì vậy các bạn đều lo lắng “Phỏng vấn tiếng Việt đã khó như thế, vậy tới khi phải đối đáp bằng tiếng Anh biết làm sao?”.

Cách tốt nhất là bạn nên có sự chuẩn bị kĩ càng trước khi bước vào vòng phỏng vấn bằng tiếng Anh. Ieltscaptoc.com.vn đã tổng hợp bộ câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thường gặp, hãy cùng tham khảo nhé.

I. Các câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh và cách trả lời

Để có được một buổi trả lời câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh hoàn hảo, trước hết bạn cần phải luyện tiếng Anh giao tiếp cho thật thuần thục. Do đó đừng quên trau dồi khả năng giao tiếp của mình hàng ngày nhé!

Câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh
Câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh

Nắm chắc trong tay bộ câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thông dụng sẽ giúp bạn thuận lợi hơn rất nhiều khi trả lời người tuyển dụng đó. Hãy bắt đầu với những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh sau

1. Câu hỏi giới thiệu bản thân

Xin hãy lưu ý, ở câu hỏi đơn giản này, nhà phỏng vấn không mong chờ những thông tin mà đã có sẵn trong CV của bạn. Và bạn cũng không nên trình bày lại những thông tin đã sẵn có trên CV.

Hãy giới thiệu 1 cách ngắn gọn về tên tuổi 1 cách thật chuyên nghiệp và đưa thêm nhiều thông tin bên cạnh các thông tin chính đã được ghi trong CV của bạn như

  • Mục tiêu cuộc sống/sự nghiệp của tôi là gì?
  • Tôi thấy gì thu hút ở vị trí này?
  • Vì sao tôi lại xin vào công ty này làm việc?….
Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh
Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Tell me about yourselfCan you introduce yourself?

Ví dụ

  • I am glad to introduce that my name is Susan. I’m 25 years old. Now, I’m living in Ha Noi. I have 4 years of experience as an English Teacher. Since my graduation, I have pursued my career in Education and Training. As your company is one of the most well-known in this field, I want to apply to become an Academic Trainer here.

(Tôi rất vui khi được giới thiệu, tên tôi là  Susan. Tôi 25 tuổi. Hiện tại, tôi đang sống ở Hà Nội. Tôi đã có 4 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí giảng viên tiếng Anh. Từ khi tốt nghiệp, tôi đã quyết định theo đuổi sự nghiệp ở mảng giáo dục. Tôi ứng tuyển vào đây bởi công ty này là 1 trong những công ty nổi tiếng nhất trong mảng này.)

  • My name is Mark, I’m 25 years old. I was born in Ho Chi Minh city but I have been living in Hanoi for nearly 5 years. I’m an easy-going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.

(Tên tôi là Mark, tôi 25 tuổi. Tôi sinh ra ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng tôi đã sống ở Hà Nội được gần 5 năm rồi. Tôi là một người có thể dễ dàng làm việc với mọi người. Tôi thích làm việc với nhiều người khác nhau và luôn luôn thử thách để cải thiện bản thân mình.

Đó là một câu trả lời phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh khá đầy đủ. Ngoài ra, bạn cũng nên giới thiệu về các điểm mạnh của bản thân như

  • I am not easily stressed outTôi không dễ bị stress bởi công việc.
  • I can speak English fluently and this is my favorite language. Tôi có thể nói trôi chảy tiếng Anh và đây là ngôn ngữ yêu thích của tôi.

2. Câu hỏi về điểm mạnh điểm yếu của bản thân

What is your biggest strength/weakness?

Thực chất ở câu hỏi này, nhà tuyển dụng muốn hỏi bạn: Thế mạnh của bạn là gì? Và bạn nghĩ thế mạnh đó sẽ giúp ích gì cho công việc của bạn ở đây nếu bạn trúng tuyển?

Do vậy bạn chỉ nên nói về các thế mạnh liên quan đến công việc hay các thế mạnh về công việc.

Câu hỏi về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân
Câu hỏi về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân

Ví dụ

  • My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer’s needs and I make sure they are more than satisfied. And I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.

Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kỹ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và luôn đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội.

What are your weaknesses? (Điểm yếu của bạn là gì?)

Ở câu hỏi này, nhà tuyển dụng không chỉ mong muốn bạn “mang” được ra điểm yếu của mình. Mà nhà tuyển dụng còn muốn lắng nghe xem bạn sẽ xử lý các điểm yếu đó như thế nào để xử lý công việc tốt.

Về điểm yếu phải tìm ra cách khắc phục xem ví dụ sau

  • This might be bad, but in college, I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.

Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay trì hoãn. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.

Giới thiệu bản thân một cách cởi mở cùng với những điểm mạnh của mình sẽ giúp bạn ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng

3. Lý do ứng tuyển công việc 

Why do you want this job?

Đây là một trong những câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thông dụng. Ở câu hỏi này, bạn nên thể hiện cho người tuyển dụng những điểm mạnh nổi bật của bản thân. Tuy nhiên dừng lại ở đó là chưa đủ. Bạn cần phải cho họ thấy vì sao mình hợp với vị trí này và quyết tâm của bạn khi thi tuyển vào công ty.

Lấy ví dụ về anh A khi thi tuyển vào một công ty về thực phẩm

  • I have considerable experience in Marketing. I can easily adapt to changes and I am willing to learn. Besides, I have always wanted to work in the field of F&B (Food & Beverage) and spent so much time reading about this industry. With my knowledge and enthusiasm, I think I can do well in this position.

Tôi có rất nhiều kinh nghiệm trong ngành Marketing. Tôi có thể dễ dàng thích nghi với thay đổi mới và tôi sẵn sàng học hỏi. Ngoài ra, tôi đã luôn muốn làm trong lĩnh vực Thực phẩm và Đồ uống, tôi đã dành rất nhiều thời gian đọc về ngành này. Với sự hiểu biết cùng lòng nhiệt thành của mình, tôi nghĩ mình có thể làm tốt ở vị trí này.

4. Câu hỏi kiểm tra độ hiểu biết của bạn về công ty

 What do you know about our company?

(Bạn hiểu gì về công ty?)

Đây là một trong những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh. Với câu hỏi này, bạn hãy cố gắng kể ra càng nhiều điều bạn biết càng tốt, vì điều đó sẽ thể hiện cho nhà tuyển dụng thấy bạn đã có sự chuẩn bị và bạn muốn có vị trí này.

Câu hỏi hiểu biết về công ty?
Câu hỏi hiểu biết về công ty?

Ví dụ

  • I understand that X is one of the most popular companies in the country. Everyone has at least one of your products in their houses and it shows me that X plays an essential role in our life. That’s what I really admire and I hope that by joining the company I can create the same value.

Tôi biết rằng X là một trong những công ty nổi tiếng nhất trong nước. Tất cả mọi người đều có ít nhất một sản phẩm của X trong nhà mình và điều này cho tôi thấy được X có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Đó là điều mà tôi rất ngưỡng mộ và tôi mong rằng bằng cách gia nhập công ty tôi cũng có thể tạo ra giá trị như vậy.

  • I heard ABC Company has a great work environment and a place where strong contributors are rewarded. I want to work for a company with opportunities and I know ABC Company provides these things.

Tôi nghe nói Công ty ABC có một môi trường làm việc tuyệt vời và là nơi những người đóng góp sẽ được tưởng thưởng. Tôi muốn làm việc cho một công ty có nhiều cơ hội và tôi biết Công ty ABC đáp ứng những cơ hội này.

5. Theo bạn thành công có nghĩa là gì?

What does success mean to you? 

Ví dụ: Success means to achieve a goal I have set for myself.

Thành công có nghĩa là đạt được mục tiêu mà tôi đã đặt ra cho bản thân mình.

6. Theo bạn thất bại có nghĩa là gì?

What does failure mean to you?

Ví dụ: I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it.

Tôi nghĩ rằng thất bại trong việc gì đó là phạm sai lầm và không học được bất cứ điều gì từ nó.

7. Lý do rời bỏ công ty cũ

Why did you leave your job?

Câu hỏi này dành cho những bạn đã có kinh nghiệm làm việc, nhưng bỏ chỗ cũ để xin việc ở chỗ mới. Một trong những điều nên làm khi trả lời phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh chính là trả lời thật ở những câu hỏi nhạy cảm. Bạn cần phải trả lời thật lý do của mình, tuy nhiên tuyệt đối không được nói xấu chỗ làm cũ hay sếp cũ.

Tại sao lại nghỉ việc ở công ty cũ?
Tại sao lại nghỉ việc ở công ty cũ?

Ví dụ

The reason why I leave my job is that I found the old job boring and I want to find more challenges. I don’t want my feeling to affect the company, that’s why I left.

Lý do tôi nghỉ ở chỗ làm cũ vì tôi thấy nó chán và tôi muốn tìm thêm nhiều thử thách cho bản thân. Tôi không muốn vì cảm xúc này của tôi mà ảnh hưởng đến công ty, vậy nên tôi đã xin nghỉ việc.

Tuy nhiên, nếu kinh nghiệm ở chỗ làm cũ của bạn là chưa đến 2 năm, bạn tuyệt đối không nên sử dụng lý do này bởi người phỏng vấn sẽ rất dễ nghĩ là bạn “nhảy việc”. Bởi vậy, hãy đưa ra những lý do khác như

  • Although the boss was very nice and the working environment was really suitable for me, I still didn’t like the job because the company was very far from my house. Every day I wasted so much time traveling and it was very tiring. That’s why I left the job.

Dù sếp cũ của tôi rất tốt và môi trường làm việc rất phù hợp nhưng tôi vẫn không thích công việc đó bởi công ty quá xa nhà tôi. Mỗi ngày tôi tốn rất nhiều thời gian cho việc đi lại và việc này thật là mệt mỏi. Đó là lý do tôi nghỉ làm ở chỗ cũ.

Xem thêm bài viết về ngữ pháp để phát triển kĩ năng tiếng Anh của mình

8. Câu hỏi về mục tiêu ngắn hạn

Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?

Nhà tuyển dụng hỏi nhiều câu hỏi khác nhau trong suốt quá trình phỏng vấn, để đánh giá trình độ của bạn cho vai trò mà họ đang tuyển dụng. Ví dụ, khi họ hỏi về mục tiêu ngắn hạn của bạn, câu trả lời của bạn cho họ biết liệu mục tiêu nghề nghiệp của bạn có phù hợp với những gì bạn có thể hoàn thành ở công ty của họ hay không. Hiểu cách trả lời thành công câu hỏi này có thể giúp bạn vượt qua thử thách trong quá trình tuyển dụng.

Câu trả lời cho câu hỏi What are your short term goals? (Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?)

  • My short-term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for.

Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho họ.

  • I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short-term goal is to grow as a marketing analyst.

Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.

  • My goal is to always perform at an exceptional level. But a short-term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency.

Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.

9. Câu hỏi về mục tiêu dài hạn

 Mục tiêu dài hạn của bạn là gì?

Cách tốt nhất để trả lời câu hỏi này là bắt đầu bằng cách giải quyết các mục tiêu ngắn hạn. Nếu bạn chưa thảo luận về chúng, hãy tập trung vào hướng đi sự nghiệp của bạn, khi trở nên thành công trong vai trò mà bạn đang phỏng vấn. Bạn cũng nên thể hiện sự linh hoạt khi đảm nhận các vai trò khác nhau trong suốt sự nghiệp của mình để mở rộng kiến thức và khả năng bản thân. Bạn phải có tham vọng mà không mơ mộng viển vông.

Câu hỏi về mục tiêu dài hạn của bản thân
Câu hỏi về mục tiêu dài hạn của bản thân

Câu trả lời mẫu cho câu hỏi What are your long term goals? (Mục tiêu làm việc của bạn là gì?)

  • I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.

Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.

  • After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So, after gaining more experience, I’m going to try to write a book.

Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ cố gắng viết sách.

  • I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.

Tôi muốn trở thành một nhân viên được quí trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.

10. Câu hỏi về tính cách

Nếu bạn có thể thay đổi một điều về tính cách của bạn, thì đó là gì và tại sao?

Câu hỏi này là một biến thể khác của câu hỏi về điểm yếu. Để trả lời câu hỏi này, hãy nghĩ về một người mà bạn tôn trọng và đức tính của họ mà bạn thực sự thích nhưng không có. Sau đó, hãy đi sâu vào chi tiết những gì bạn muốn thay đổi dựa trên người mà bạn tôn trọng đó.

Ví dụ

I would like to be more of a risk-taker. I always do my work and complete it at an exceptional level, but sometimes taking a risk can make the work even better. I’m working on this by thinking the issue through and weighing the pros and cons.

Tôi muốn trở thành người chấp nhận rủi ro nhiều hơn. Tôi luôn làm công việc của mình và hoàn thành ở mức độ ổn, nhưng đôi khi chấp nhận rủi ro có thể khiến công việc trở nên tốt hơn. Tôi đang giải quyết vấn đề này bằng cách suy nghĩ kỹ vấn đề và cân nhắc những thứ được và mất.

11. Câu hỏi về mức lương 

What are your salary expectations?

Đây là một trong những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh hỏi về mức lương. Thường thì khi thỏa thuận về mức lương, sự lựa chọn tốt nhất của bạn là một mức lương phù hợp theo năng lực và hiệu quả công việc.

Câu hỏi về mức lương mong muốn
Câu hỏi về mức lương mong muốn

Ví dụ

I want my salary to fit my qualifications and experience.

Tôi muốn một mức lương phù hợp với năng lực và kinh nghiệm của bản thân.

Điều này sẽ ghi điểm rất nhiều trong mắt nhà tuyển dụng, đặc biệt với những người ở trong các tập đoàn đa quốc gia.

Đừng ngại thể hiện tham vọng và mong muốn của bản thân với công việc.

12. Bạn đối phó với sự thay đổi thế nào?

How do you handle change?

Ví dụ

I’ve experienced many changes previously. I handle the situation by quickly coming up to speed on the changes and applying myself to make them a success.

Trước kia tôi đã trải qua nhiều sự thay đổi. Tôi đối phó tình hình này bằng cách nắm bắt thật nhanh thông tin về những thay đổi và làm việc cật lực để phù hợp với những thay đổi đó.

13. Bạn đã tham gia các hoạt động ngoại khóa gì?

Câu hỏi để tham khảo về tính cách và kỹ năng mềm của bạn. Nếu bạn chỉ tập trung hoàn toàn thời gian ở trường và học tập rất có thể bạn sẽ thiếu những kỹ năng mềm khi đi làm ở một môi trường hoàn toàn khác với môi trường học đường.

What extracurricular activities were you involved in? (Bạn đã tham gia các hoạt động ngoại khóa gì?)

Ví dụ

  • I was involved in our school newspaper. I was one of the writers for two years.

Tôi đã tham gia vào tờ báo của trường. Tôi là một trong những người viết khoảng hai năm.

14. Câu hỏi về kỹ năng quản lý thời gian

In what ways do you manage your time well? 

(Bạn quản lý thời gian của mình theo những cách nào?)

Khi hỏi câu này, nhà tuyển dụng muốn biết rằng bạn có thể đương đầu với các nhiệm vụ khác nhau, với các thời hạn (deadlines) khác nhau mà không khiến bản thân bị bối rối và quên mất mình cần làm gì không? Tôi có thể tin tưởng bạn và ý thức của bạn không? Bạn tổ chức thời gian làm việc với cuộc sống như thế nào? Bạn sẽ tốn thời gian để lập danh sách hay bạn thực sự sẽ hoàn thành những việc bạn cần làm?

Câu hỏi về kỹ năng quản lý thời gian
Câu hỏi về kỹ năng quản lý thời gian

Bạn có thể tham khảo câu trả lời sau đây

  • I make a list. I work out what order to do things in my thinking about which tasks are urgent and how important each task is. If I’m not sure what’s urgent and what isn’t, or how important different tasks are, I find out. If I’m given a new task I add it to the list and decide when to do it, so I adapt the order in which I do things as necessary.

Tôi lập một danh sách. Tôi tìm ra thứ tự thực hiện công việc bằng cách nghĩ xem nhiệm vụ nào là khẩn cấp và mức độ quan trọng của từng nhiệm vụ. Nếu tôi không chắc việc gì khẩn cấp và việc gì không hoặc mức độ quan trọng của các nhiệm vụ khác nhau, tôi sẽ tìm hiểu. Nếu tôi được giao một nhiệm vụ mới, tôi sẽ thêm nó vào danh sách và quyết định thời điểm thực hiện, vì vậy tôi điều chỉnh thứ tự mà tôi làm những việc khi cần thiết.

15. Làm thế nào để bạn đưa ra các quyết định quan trọng?

How do you make important decisions?

Ví dụ

Important decisions are made by knowledge through information and wisdom through experience. I’ll gather all the information I can and then apply my experience while analyzing the information. With this combination, I’m confident I’ll make the correct important decisions.

Những quyết định quan trọng được đưa ra bằng sự hiểu biết thông qua thông tin và bằng sự sáng suốt thông qua kinh nghiệm. Tôi sẽ thu thập tất cả các thông tin mà tôi có thể tìm thấy và sau đó áp dụng kinh nghiệm của mình trong lúc phân tích các thông tin này. Bằng sự kết hợp này, tôi tin là tôi sẽ đưa ra được các quyết định quan trọng đúng.

16. Bạn được xếp vào loại người nào?

Câu hỏi thường gặp

  • Which category do you fall under? A person who anticipates a problem well, or a person who reacts to a problem well?

(Bạn thuộc thể loại nào? Một người dự đoán vấn đề tốt, hay một người phản ứng với một vấn đề tốt?)

Ví dụ

  • I think it’s good to be good at both. But in my experience, I realized I react to problems better.

Tôi nghĩ nếu là cả hai thì tốt. Nhưng theo kinh nghiệm của tôi, tôi nhận ra tôi phản ứng lại những rắc rối giỏi hơn.

17. Bạn là người chấp nhận rủi ro hay bạn là người tránh xa những rủi ro?

Are you a risk taker or do you like to stay away from risks?

(Bạn là người chấp nhận rủi ro hay bạn thích tránh xa rủi ro?)

Ví dụ

I think it’s important to take some risks. I keep the options open and if the reward justifies the risks, I would definitely try. So I’m more of a risk taker.

Tôi nghĩ liều lĩnh quan trọng lắm. Tôi chưa quyết định bây giờ và nếu phần thưởng biện minh cho những rủi ro, thì nhất định tôi sẽ thử. Do đó, tôi là người chấp nhận rủi ro nhiều hơn.

18. Tại sao tôi nên thuê bạn?

Why should I hire you? (Tại sao tôi nên thuê bạn?)

Câu hỏi chắc chắn bạn sẽ gặp trong mọi cuộc phỏng vấn. Một câu trả lời tinh tế sẽ ghi điểm lớn trong mắt của người tuyển dụng.

Ví dụ câu trả lời mẫu

  • There are two reasons I should be hired. First, my qualifications match your needs perfectly. Second, I’m excited and passionate about this industry and will always give 100%.

Có hai lý do các anh nên thuê tôi. Thứ nhất, khả năng của tôi hoàn toàn phù hợp với các nhu cầu của các anh. Thứ hai, tôi thích và say mê ngành công nghiệp này và sẽ luôn luôn cống hiến 100% sức lực của mình cho công việc.

19. Bạn có đi thực tập không?

Thực tập là giai đoạn quan trọng trước khi bạn tốt nghiệp và đi làm chính thức. Quãng thời gian này sẽ giúp bạn hiểu cách áp dụng những kiến thức đơn thuần trên sách vở vào những công việc cụ thể ở công ty.

Bạn đã đi thực tập ở đâu chưa?
Bạn đã đi thực tập ở đâu chưa?

Did you do any internships? (Bạn đã đi thực tập chưa?)

Ví dụ

  • Yes. I did two internships. The first internship was for A la carte Danang Beach. My position is a receptionist and my second internship was for Pullman Danang beach resort.

Có. Tôi đã đi thực tập hai lần. Lần thực tập đầu cho Khách sạn A la carte Đà Nẵng. Vị trí của tôi là nhân viên lễ tân và lần thực tập thứ hai ở resort Pullman Đà Nẵng.

Xem thêm bài viết tổng hợp từ vựng để tăng vốn từ của bản thân

20. Nếu bạn có thể học một cái gì đó

Chẳng hạn như một kỹ năng mới, thì đó sẽ là gì?

If you could learn something such as a new skill, what would it be?

Ví dụ

  • The next thing I want to learn is how to make web pages. I think this skill can be used anywhere. If I want a personal web site, I would make it myself.

Điều tiếp theo tôi muốn tìm hiểu là làm thế nào để tạo ra các trang web. Tôi nghĩ rằng kỹ năng này có thể được sử dụng bất cứ nơi nào. Nếu tôi muốn có một trang web cá nhân, tôi sẽ tự làm.

21. Phương châm quản lý của bạn là gì?

Từ phương châm quản lí của bạn những người tuyển dụng có thể đoán được 1 phần tính cách và cách làm quản lý công việc sau này. Từ đó họ sẽ đưa ra quyết định xem bạn có phù hợp với vị trí công việc bạn ứng tuyển không.

What is your management philosophy? (Phương châm quản lý của bạn là gì?)

Ví dụ

  • I think management should provide guidance, direction, leadership, and finally set an example to subordinates.

Tôi nghĩ người quản lý nên có khả năng đưa ra sự hướng dẫn, định hướng, có tinh thần lãnh đạo, và cuối cùng là phải là tấm gương cho cấp dưới noi theo.

22. Bạn đã tìm việc trong bao lâu rồi?

How long have you been looking for a job?

Ví dụ

  • I sent out my resumes just last week. I’m very excited to join a company where I can help out.

Tôi vừa mới gửi đơn xin việc đi hồi tuần trước. Tôi rất phấn khởi với việc được tham gia vào một công ty nơi mà tôi có thể phụng sự.

23. Nếu bạn có thể thay đổi một điều về tính cách của bạn, thì đó là gì và tại sao?

If you could change one thing about your personality, what would it be and why?

Ví dụ

  • I get easily frustrated at people who don’t work very hard. But I know people have different work styles and different work habits. So if I could change something, I would like to be more understanding.

Tôi dễ thất vọng với những người làm việc không chăm chỉ. Nhưng tôi biết mọi người đều có những phong cách và thói quen làm việc khác nhau. Vì vậy, nếu tôi có thể thay đổi một điều gì đó, tôi muốn có khả năng tỏ ra khoan thứ/thông cảm nhiều hơn.

24. Bạn sẽ làm gì khi….?

If you don’t understand your assignment and you can’t reach your boss, what would you do?

(Nếu bạn không hiểu về công việc của mình và bạn không liên lạc được với sếp của mình.)

Cách giải quyết công việc
Cách giải quyết công việc

Ví dụ

  • I would first see what the deadline is and if my manager will be back before the deadline. If not, I would leave a message on my manager’s phone. Afterward, I would ask my peers or other managers to see if they know the assignment. I believe investigating the assignment further will help me understand it.

Trước tiên tôi sẽ xem khi nào là hạn chót và liệu giám đốc có kịp về trước thời hạn này không. Nếu không, tôi sẽ để lại tin nhắn thoại cho giám đốc. Sau đó, tôi sẽ hỏi đồng nghiệp hoặc c ác vị giám đốc khác để xem có ai biết về công việc này không. Tôi tin là tìm hiểu sâu hơn về công việc sẽ giúp tôi hiểu được nó.

25. Nếu cấp trên yêu cầu bạn làm việc gì?

Mà bạn cho rằng mình có thể làm nó theo cách khác, bạn sẽ làm gì?

How If your supervisor tells you to do something that you believe can be done in a different way, what would you do?

Ví dụ

  • I will tell my supervisor an alternative way and explain the benefits. If my supervisor is not convinced, then I’ll follow his instructions.

Tôi sẽ nói với cấp trên của mình một phương án thay thế và giải thích cho họ nghe về các điểm thuận lợi. Nếu tôi vẫn không thuyết phục được cấp trên, tôi sẽ làm theo chỉ dẫn của ông ấy.

26. Câu hỏi về cấp trên

What do you expect from your supervisor / manager?

(Bạn mong đợi gì từ cấp trên/giám đốc của mình?)

Hãy cẩn thận khi trả lời câu hỏi phỏng vấn xin việc này. Họ đang muốn xem bạn có hiểu mối quan hệ của cấp trên với nhân viên nói chung không, phong cách của bạn có phù hợp với sếp mới tiềm năng không và bạn có tận dụng cơ hội này để nói xấu sếp trước của mình không?

Do đó, câu trả lời lý tưởng có thể là

  • I would expect a supervisor to keep the lines of communication open with me and offer feedback when I’m doing a good job and when I have room for improvement.

Tôi mong đợi một người cấp trên mà tôi có thể liên lạc và trao đổi một cách cởi mở và đưa ra phản hồi khi tôi đang làm tốt công việc hay khi tôi cần cải thiện điều gì đó.

27. Bạn làm thế nào để giải quyết những mệt mỏi và áp lực?

How do you handle stress and pressure?

Cách tốt nhất để trả lời câu hỏi này là đưa ra ví dụ về cách giải quyết mệt mỏi và áp lực của bạn trong công việc cũ.

Ví dụ

  • I actually work better under pressure and I’ve found that I enjoy working in a challenging environment.

Tôi thực sự làm việc tốt hơn dưới áp lực, và tôi đã thấy rằng tôi thích làm việc trong một môi trường đầy thách thức.

28. Bạn có phải là người có tổ chức không?

Are you an organized person?

Ví dụ

  • I think I’m quite organized. I like my documents and papers in a way where I can retrieve them quickly. I also organize my work in a way where it’s easy to see exactly what I’m doing.

Tôi nghĩ là tôi khá có tổ chức. Tôi thích các tài liệu và giấy tờ của tôi ở nơi mà tôi có thể lấy chúng nhanh chóng. Tôi cũng tổ chức công việc của tôi theo cách để dễ dàng thấy được chính xác những gì tôi đang làm.

29. Bạn dự tính sẽ làm cho công ty trong bao lâu?

Một câu hỏi khá phổ biến trong những buổi phỏng vấn. Nắm bắt được xu hướng thay đổi công ty để học hỏi và lấy được nhiều kinh nghiệm từ các công ty khác nhau của các bạn trẻ. Các công ty lớn thường hướng tới đối tượng muốn gắn bó với công ty lâu và có trình độ kiến thức chắc chắn.

Dưới đây là những cách trả lời câu hỏi: How long do you plan on staying with this company?

(Bạn dự định sẽ làm cho công ty trong bao lâu?)

Thời gian dự định sẽ làm việc tại công ty
Thời gian dự định sẽ làm việc tại công ty

Ví dụ

  • This company has everything I’m looking for. It provides the type of work I love, the employees are all happy, and the environment is great. I plan on staying a long time.

Quý công ty có mọi điều mà tôi đang tìm kiếm. Loại công việc phù hợp, nhân viên vui vẻ và môi trường làm việc thì rất tuyệt vời. Tôi dự định sẽ làm ở đây lâu dài.

30. Câu hỏi kết thúc buổi phỏng vấn

Do you have any questions?

Trong những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh, đây là câu hỏi phổ biến nhất. Câu hỏi này thường xuất hiện ở cuối buổi phỏng vấn, với mục đích để hỏi xem ứng viên có thắc mắc gì về công ty hay buổi phỏng vấn hay không. Đừng bao giờ dại dột mà trả lời là không, bởi nếu làm như vậy bạn sẽ bị mất rất nhiều điểm trong mắt xanh của nhà tuyển dụng. Không chỉ vậy, đây là thời khắc vàng để bạn hiểu thêm về công việc, về công ty, từ đó 1 là xác định xem mình có phù hợp với công việc hay không, 2 là để cho nhà tuyển dụng thấy bạn thực sự hứng thú với công việc này.

Hãy suy nghĩ kỹ trước khi trả lời những câu hỏi phỏng tiếng Anh để có kết quả tốt nhất.Những câu hỏi bạn có thể hỏi nhà tuyển dụng bao gồm:

  • There is one thing I did not understand in the job description, can you explain it for me? 

Có một điều trong mô tả công việc mà tôi chưa hiểu, anh có thể giải thích giúp tôi được không?

  • What are the benefits of the employees? Do I have to work on the weekend? 

Quyền lợi của nhân viên bao gồm những gì? Tôi có phải làm việc vào cuối tuần không?

  • What is the chance of getting promoted? 

Cơ hội thăng tiến trong công ty là như thế nào?

Ngoài ra thì các bạn cũng có thể hỏi nhiều câu hỏi khác, tùy theo nhu cầu và hiểu biết của mình về công ty. Tuy nhiên tuyệt đối đừng bao giờ nói không nhé.

II. Những lưu ý khi trả lời phỏng vấn

Bạn đã đi phỏng vấn nhiều hơn ở những công ty khác nhau nhưng chưa được nhận. Bạn chưa biết vì sao dù đã chuẩn bị khá kĩ càng.

Những lưu ý khi trả lời phỏng vấn
Những lưu ý khi trả lời phỏng vấn

Hãy tham khảo những lưu ý quan trọng khi đi trả lời phỏng vấn dưới đây. Mong những thông tin này sẽ giúp bạn chuẩn bị đầy đủ thông tin và tự tin khi bước vào cuộc phỏng vấn.

1. Tìm hiểu về công ty mà mình ứng tuyển

Đây có lẽ là bước đầu tiên bạn cần làm ngay khi nhận được lời mời phỏng vấn. Tìm hiểu về công ty, bạn sẽ tham gia phỏng vấn bằng tiếng Anh không chỉ cho bạn thông tin giá trị, mà còn tăng vốn từ bạn cần khi trả lời phỏng vấn về doanh nghiệp. Càng nhiều thông tin tìm được về công ty, bạn càng có nhiều điều để nói.

2. Ngôn ngữ cơ thể phù hợp

Quan trọng không kém khả năng nói tiếng Anh đó là body language (ngôn ngữ cơ thể) phù hợp. Nó ảnh hưởng đến âm điệu giọng nói của chúng ta theo nhiều cách. Ngôn ngữ cơ thể phù hợp, nhất là biểu cảm gương mặt và cử chỉ tay, sẽ giúp bạn truyền tải ý tưởng đến nhà tuyển dụng rõ ràng hơn.

3. Lên kế hoạch cho câu trả lời

Viết ra những điều bạn dự định giới thiệu về bản thân hay trả lời các câu hỏi trong quá trình phỏng vấn. Nhiều câu hỏi phỏng vấn khá phổ thông, có nghĩa là bạn có thể biết trước điều mình nên nói.

4. Kiểm soát tốc độ khi nói

Chú ý là tiếng Anh khi được nói bởi người bản ngữ tốc độ nhả chữ chậm hơn so với các ngôn ngữ khác. Nói chậm lại đặc biệt quan trọng với những ngôn ngữ vốn có tốc độ nhả chữ nhanh như tiếng Việt. Hãy cố bắt theo nhịp nói của người tiếng Anh bản ngữ trong khi phỏng vấn. Vì nó không chỉ khiến câu trả lời của bạn rõ ràng hơn mà còn cho bạn thời gian sắp xếp câu trả lời khi nói.

5. Nói thành những câu ngắn

Bên cạnh việc nói chậm lại, hãy nhớ trả lời thành những câu ngắn để nhà tuyển dụng hiểu điều bạn đang nói. Các câu phức khá lắt léo để nói rõ nghĩa, nhất là khi tiếng Anh không phải tiếng mẹ đẻ. Điều thường thấy ở các ứng viên, thậm chí người tiếng Anh bản ngữ gặp rắc rối và mất phương hướng khi ý tưởng quá phức tạp và câu hội thoại quá dài.

6. Tập trung nói những điều mình chắc chắn

Một phần lí do các ứng viên lo lắng khi tham gia phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh, đó là họ sợ không thể hiện đúng điều họ muốn nói. Điều này cản trở họ trả lời câu hỏi phỏng vấn một cách chính xác. Để loại bỏ nỗi lo này, cố gắng tập trung vào những điều bạn có thể nói. Bất cứ khi nào bạn cảm thấy không thể nói, dùng từ ngữ khác hoặc giải thích để nêu ý kiến.

7. Không hiểu, đừng ngần ngại hỏi lại

Trong quá trình phỏng vấn, có thể bạn sẽ không hiểu câu hỏi hay không chắc điều nhà phỏng vấn muốn hỏi. Trường hợp này, đừng e ngại xin nhắc lại câu hỏi hay một từ bạn không hiểu trong câu hỏi. Trả lời khi không chắc chắn về câu hỏi gây ảnh hưởng xấu đến bạn và khả năng hiểu vấn đề của bạn.

III. Những lỗi 80% ứng viên gặp phải khi đi phỏng vấn

Bạn nên nghiên cứu kỹ các thông tin này và đừng nghĩ rằng nó không hề quan trọng trước khi bắt đầu bất kỳ 1 cuộc phỏng vấn nào nhé. (Dựa trên một cuộc nghiên cứu từ 2.000 ông chủ).

Những lỗi ứng viên thường mắc phải khi đi phỏng vấn
Những lỗi ứng viên thường mắc phải khi đi phỏng vấn

Hãy ghi nhớ những lỗi này để chuẩn bị thật kĩ và không mắc phải khi đi phỏng vấn nhé!

1. Lỗi về cử chỉ

  • 21% nghịch tóc hay vuốt mặt.
  • 47% có một chút hoặc không biết gì về công ty ứng tuyển.
  • 67% không hề giao tiếp bằng mắt với nhà tuyển dụng.
  • 38% ít cười.
  • 33% tư thế/ điệu bộ xấu.
  • 21% khoanh tay qua trên ngực.
  • 9% sử dụng cử chỉ tay quá nhiều và không cần thiết.
  • 33% hay bồn chồn lo lắng.

2. Lỗi về ngôn ngữ giao tiếp

  • Giải thích quá nhiều vì sao bạn mất công việc trước.
  • Cảm thấy không vượt qua được khi mất việc. (tự ti do bị mất việc lần trước)
  • Thiếu sự hài hước, nhiệt tình, hay cá tính riêng.
  • Không cho thấy đủ sự quan tâm hay nhiệt tình với cuộc hội thoại.
  • Tập trung quá nhiều vào cái bạn muốn.
  • Không chuẩn bị trước câu trả lời khi phỏng vấn. 
  • Thất bại trong việc làm bản thân trở nên khác biệt với các ứng viên khác. 

IV. File 500 câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

Tải ngay 500 câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh: Tại đây

Bên cạnh đó sau khi hoàn thành cuộc phỏng vấn bạn nên gửi thư cảm ơn đến công ty để lịch sự khi người tuyển dụng đã cho mình cơ hội để phỏng vấn. Bên cạnh đó bạn còn có thể bày tỏ thiện chí của mình muốn được làm việc tại công ty. Từ đó sẽ gây ấn tượng trước và sau cho công ty bạn ứng tuyển.

Xem thêm: Hướng dẫn viết thư cảm ơn sau phỏng vấn bằng tiếng Anh

Trên đây là tổng hợp đầy đủ và chi tiết nhất những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn. Hãy chăm chỉ luyện tập để mở ra cho mình những cơ hội mới nhé! Ieltscaptoc.com.vn hy vọng rằng với sự nỗ lực của bạn, và với những chia sẻ trên, bạn sẽ có được buổi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh thực sự thành công!

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan

Download tài liệu reading comprehension test [PDF-Audio]
Download tài liệu reading comprehension test [PDF-Audio]
Nhiều bạn có ý định tự học IELTS tại nhà, nhưng không biết được đâu mới là nguồn tài liệu thực sự cần thiết cho lộ trình luyện thi của mình. Chính vì vậy, bài viết ngày hôm nay, ieltscaptoc.com.vn